Giới thiệu chung về Quyết định 23/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 23/2010/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm thiết lập Quy chế hoạt động cho Khu kinh tế (KKT) Hòn La, tỉnh Quảng Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình mô hình phát triển, cơ chế quản lý và các chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư, thúc đẩy tiềm năng kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình nói riêng và khu vực miền Trung nói chung.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Thời gian áp dụng: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.
- Thay thế văn bản cũ: Quy chế hoạt động ban hành kèm theo Quyết định này thay thế hoàn toàn Quy chế hoạt động ban hành kèm theo Quyết định số 79/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quy hoạch và phân khu chức năng tại Khu kinh tế Hòn La
Khu kinh tế Hòn La được tổ chức không gian rõ ràng nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và quản lý, bao gồm hai khu chức năng chính:
- Khu phi thuế quan: Được xác định cụ thể trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch chung xây dựng của Khu kinh tế.
- Khu thuế quan: Là phần diện tích còn lại của Khu kinh tế Hòn La, tích hợp nhiều phân khu chức năng đa dạng bao gồm: khu cảng và dịch vụ hậu cần cảng, khu công nghiệp, khu dịch vụ - du lịch, khu vui chơi giải trí, khu dân cư đô thị và khu hành chính.
- Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch: Quy mô và vị trí cụ thể của từng khu chức năng được xác định rõ trong Quy hoạch chung xây dựng KKT Hòn La do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Thuê tư vấn nước ngoài: Ban Quản lý KKT Quảng Bình được phép chủ động thuê các công ty tư vấn nước ngoài tham gia lập quy hoạch chi tiết cho các khu chức năng (như khu đô thị, khu phi thuế quan, khu du lịch...) đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung.
- Bảo vệ tài nguyên khoáng sản: Công tác quy hoạch và xây dựng tại KKT Hòn La phải đảm bảo nguyên tắc không chồng chéo lên các khu vực có phân bố khoáng sản hoặc các khu vực đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản.
- Chính sách đầu tư dịch vụ viễn thông quốc tế
- Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông quốc tế nhằm phục vụ riêng cho phạm vi KKT Hòn La.
- Mức phí dịch vụ do chính nhà đầu tư tự quyết định, đảm bảo tính cạnh tranh và phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế mà Việt Nam đã cam kết.
- Quy định về quản lý đất đai và mặt nước
- Giao đất một lần: Toàn bộ diện tích đất và mặt nước chuyên dùng phục vụ cho việc đầu tư xây dựng, phát triển các khu chức năng và khu phi thuế quan (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình giao đất một lần cho Ban Quản lý KKT Quảng Bình để tổ chức triển khai xây dựng và phát triển Khu kinh tế theo quy định của pháp luật.
- Hình thức sử dụng đất của nhà đầu tư:
- Nhà đầu tư trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được áp dụng hình thức giao đất hoặc thuê đất.
- Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng hình thức thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
- Quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư tương ứng với từng hình thức giao đất, thuê đất được thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quản lý xây dựng công trình và bảo đảm an ninh quốc phòng
- Thủ tục cấp phép xây dựng: Trước khi tiến hành xây dựng các công trình sản xuất, kinh doanh, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công cộng, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ xin phép Ban Quản lý KKT Quảng Bình. Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý có trách nhiệm xem xét, quyết định và trả lời bằng văn bản cho nhà đầu tư.
- Phối hợp bảo đảm quốc phòng - an ninh: Trong suốt quá trình thi công, nhà đầu tư phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý quốc phòng để không gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ an ninh, quốc phòng tại khu vực.
- Tuân thủ quy chuẩn chuyên ngành: Việc xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt Pháp lệnh Bảo vệ công trình và Khu quân sự, Nghị định số 20/2009/NĐ-CP về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không, bảo vệ vùng trời và phù hợp với quy hoạch bố trí quốc phòng trên địa bàn.
- Bảo tồn di sản: Trường hợp phát hiện di tích lịch sử, văn hóa trong quá trình xây dựng, việc giải quyết phải tuân thủ theo đúng quy định của Luật Di sản văn hóa.
- Áp dụng các quy định pháp luật liên quan khác
Các hoạt động khác phát sinh trong Khu kinh tế Hòn La không được quy định chi tiết tại Quy chế này sẽ được điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật hiện hành và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, bao gồm:
- Các quy định về đầu tư, thương mại và quản lý nhà nước.
- Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
- Chính sách ưu đãi thuế, thủ tục hải quan, lao động và bảo vệ môi trường.
- Quy định riêng về hoạt động của khu phi thuế quan.
- Các thủ tục về xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú đối với người lao động, nhà đầu tư trong Khu kinh tế.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2010/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ HÒN LA, TỈNH QUẢNG BÌNH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu Công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.
Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định này thay thế Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 79/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ HÒN LA, TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)
Điều 1. Quy chế này quy định về phạm vi, quy mô, mục tiêu phát triển, tổ chức, hoạt động đối với Khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình (sau đây viết tắt là KKT Hòn La).
Điều 2.
1. Khu kinh tế Hòn La là khu vực có ranh giới địa lý xác định thuộc lãnh thổ và chủ quyền của quốc gia nhưng có không gian kinh tế riêng biệt, với môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi và bình đẳng bao gồm: các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật – xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng, với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa; dịch vụ trong khung pháp lý hiện hành và ngày càng hoàn thiện.
2. Khu kinh tế Hòn La bao gồm 6 xã ven biển của huyện Quảng Trạch là Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Tùng, Cảnh Dương, Quảng Hưng và Quảng Xuân; khu hạt nhân của Khu kinh tế Hòn La là Quảng Đông, Quảng Phú; có diện tích tự nhiên khoảng 10.000 ha, trong đó phần đất liền khoảng 8.900 ha, phần đảo khoảng 1.100 ha, được giới hạn như sau: phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh; phía Nam giáp xã Quảng Thọ, huyện Quảng Trạch; phía Tây giáp các xã: Quảng Kim, Quảng Tiến và Quảng Châu, huyện Quảng Trạch; phía Đông giáp biển Đông.
Điều 3. Mục tiêu phát triển chủ yếu của KKT Hòn La
1. Khai thác tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế và chính trị trong giao thương, dịch vụ quốc tế và trong nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình, khu vực Bắc Trung Bộ và cả miền Trung nhằm góp phần thu hẹp khoảng cách khu vực này với các vùng khác trong cả nước.
2. Xây dựng và phát triển Khu kinh tế Hòn La thành khu kinh tế tổng hợp với các ngành chủ chốt là công nghiệp phụ trợ, sản xuất điện năng, đóng tàu biển, tàu đánh cá, công nghiệp xi măng, sản xuất thủy tinh cùng với các ngành công nghiệp bổ trợ khác; dịch vụ cảng biển Hòn La, phát triển du lịch Vũng Chùa – Đảo Yến, khu đô thị và một số ngành kinh tế khác.
3. Xây dựng và kinh doanh khu phi thuế quan gắn với việc đầu tư khai thác có hiệu quả cảng Hòn La để cùng với quốc lộ 1A, 12A, cửa khẩu Cha Lo, Cầu Treo, Lao Bảo tạo thành cửa ngõ quan trọng thông ra biển Đông của Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan và Tiểu vùng sông Mê Kông.
4. Mục tiêu đến năm 2014 là: Tiếp tục đầu tư xây dựng cảng biển Hòn La; xây dựng hạ tầng và thu hút đầu tư vào khu công nghiệp cảng biển Hòn La với hệ số “lấp đầy” cao. Hình thành một số hạng mục cơ bản theo quy hoạch của khu du lịch Vũng Chùa – Đảo Yến. Phát triển các điểm dân cư đô thị, từng bước hình thành khu đô thị mới hiện đại, văn minh phù hợp với khu kinh tế mang tính động lực. Hoàn thành xây dựng các trục giao thông liên vùng và nội vùng, các khu chức năng theo quy hoạch chi tiết được duyệt, thu hút các dự án đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển tại khu hạt nhân (Quảng Đông, Quảng Phú) của Khu kinh tế Hòn La, bước đầu khai thác cảng, khu phi thuế quan, khu công nghiệp, khu du lịch v.v.
5. Trong các giai đoạn tiếp theo phát triển theo hướng từ Quảng Đông tới Quảng Xuân với các bước đi thích hợp. Từng bước chuyển đổi cơ cấu kinh tế và chuẩn bị các điều kiện tiền đề để phát triển theo quy hoạch khu vực 4 xã Cảnh Dương, Quảng Tùng, Quảng Hưng, Quảng Xuân. Tiếp tục xây dựng và đầu tư phát triển hạ tầng của Khu kinh tế Hòn La. Thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt và tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và sản xuất kinh doanh các khu công nghiệp, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu phi thuế quan.
6. Tạo việc làm, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng thu nhập cho người lao động.
Điều 4. Các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các nhà đầu tư nước ngoài được khuyến khích đầu tư vào KKT Hòn La trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, phát triển đô thị, cảng biển, kinh doanh thương mại, dịch vụ, du lịch, vui chơi, giải trí, tài chính – ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, y tế, nhà ở, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan.
Điều 5.
1. KKT Hòn La bao gồm hai khu chức năng chính: khu phi thuế quan và khu thuế quan:
a) Khu phi thuế quan thuộc Khu kinh tế Hòn La là khu vực được xác định trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch chung xây dựng;
b) Khu thuế quan là khu vực còn lại của KKT Hòn La. Trong khu thuế quan có các khu chức năng khác như: khu cảng và dịch vụ hậu cần cảng, khu dịch vụ - du lịch, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp, khu dân cư đô thị và khu hành chính.
c) Quy mô, vị trí của từng khu chức năng được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng KKT Hòn La do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Ban quản lý KKT Quảng Bình (sau đây viết tắt là Ban Quản lý) được phép thuê công ty tư vấn nước ngoài tham gia quy hoạch chi tiết các khu chức năng như: khu đô thị, khu phi thuế quan, khu du lịch và các khu chức năng khác phù hợp với quy hoạch chung xây dựng KKT Hòn La.
Việc quy hoạch và xây dựng KKT Hòn La không được chồng chéo với các diện tích phân bố khoáng sản hoặc các diện tích đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản.
Điều 6. Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông quốc tế để phục vụ riêng cho KKT Hòn La với mức phí do nhà đầu tư tự quyết định, phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế mà Việt Nam đã cam kết.
Điều 7.
1. Toàn bộ diện tích đất, mặt nước chuyên dùng dành cho đầu tư xây dựng và phát triển các khu chức năng và khu phi thuế quan trong KKT Hòn La do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình giao đất một lần cho Ban Quản lý để tổ chức triển khai xây dựng và phát triển KKT Hòn La theo quy định của pháp luật.
2. Nhà đầu tư là các tổ chức và cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất hoặc thuê đất; nhà đầu tư là các tổ chức và cá nhân nước ngoài được thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trong KKT Hòn La và có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với hình thức được giao đất thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 8. Việc quản lý xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh, các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Hòn La được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Trước khi xây dựng các công trình, nhà đầu tư phải có hồ sơ xin phép Ban Quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý xem xét, quyết định và có văn bản trả lời nhà đầu tư.
Trong quá trình triển khai xây dựng các công trình, nhà đầu tư phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý quốc phòng để không làm ảnh hưởng tới nhiệm vụ quốc phòng – an ninh trong khu vực; việc đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ quy định của Pháp lệnh Bảo vệ công trình và Khu quân sự, Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và phù hợp với quy hoạch bố trí quốc phòng đã có trên địa bàn.
Trong quá trình triển khai xây dựng các công trình, nếu phát hiện có di tích lịch sử văn hóa, thực hiện giải quyết theo Luật Di sản văn hóa.
Điều 9. Những quy định về đầu tư; về quản lý nhà nước; hoạt động, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng; hỗ trợ đầu tư và phương thức huy động vốn phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật – xã hội; quy định về thuế, hải quan, đất đai, xây dựng, thương mại, lao động, bảo vệ môi trường; hoạt động của khu phi thuế quan; xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú trong KKT Hòn La được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- 1 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 3 Luật di sản văn hóa 2001
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5 Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 6 Nghị định 20/2009/NĐ-CP về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam