Giới thiệu chung về Quyết định 23/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng tại Phần II của Quy định mức giá các loại đất năm 2011 (kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010). Quyết định này điều chỉnh chi tiết giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh (SXKD) phi nông nghiệp tại nhiều tuyến đường, khu vực thuộc các quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ nhằm đảm bảo tính sát thực với biến động thị trường và hỗ trợ công tác quản lý đất đai hiệu quả.
Nội dung chi tiết về việc điều chỉnh, bổ sung giá đất tại các quận, huyện
1. Địa bàn Quận Ninh Kiều
- Bổ sung giá đất tại các tuyến đường mới (nhóm đường loại 4):
- Đường Võ Văn Kiệt (đoạn từ Nguyễn Văn Cừ đến ranh quận Bình Thủy): Giá đất ở là 4.000.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 2.800.000 đồng/m2.
- Đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ Cách Mạng Tháng Tám đến chân cầu): Giá đất ở là 7.500.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 5.250.000 đồng/m2.
- Đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ chân cầu Cồn Khương đến rạch Khai Luông - đường hai bên chân cầu): Giá đất ở là 5.000.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 3.500.000 đồng/m2.
- Bổ sung giá đất tại các hẻm vị trí 2:
- Khu tái định cư rạch Ngã Ngay (phường An Bình): Giá đất ở là 2.000.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 1.400.000 đồng/m2.
- Khu dân cư dự án Nâng cấp đô thị (các đường còn lại): Giá đất ở là 3.000.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 2.100.000 đồng/m2.
- Sửa đổi giá đất tại một số tuyến đường hiện hữu:
- Đường Ngô Đức Kế (đoạn từ Điện Biên Phủ đến Đồng Khởi): Giá đất ở điều chỉnh thành 6.000.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 4.200.000 đồng/m2.
- Đường Vành Đai Phi Trường (đoạn cặp Nhà hàng Phi Long đến cuối đường): Giá đất ở điều chỉnh thành 2.000.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 1.400.000 đồng/m2.
- Đường Nguyễn Tri Phương (đoạn từ Nguyễn Văn Cừ đến cầu sắt và từ cầu sắt đến cuối đường): Giá đất ở điều chỉnh thành 6.000.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 4.200.000 đồng/m2.
- Đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ Hoàng Quốc Việt đến giáp ranh huyện Phong Điền): Giá đất ở điều chỉnh thành 3.500.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 2.450.000 đồng/m2.
2. Địa bàn Quận Bình Thủy
- Bổ sung giá đất đường Võ Văn Kiệt:
- Đoạn từ ranh quận Ninh Kiều đến cầu Bình Thủy 2: Giá đất ở là 3.000.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 2.100.000 đồng/m2.
- Đoạn từ cầu Bình Thủy 2 đến cuối đường: Giá đất ở là 2.000.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 1.400.000 đồng/m2.
- Sửa đổi giá đất tại hẻm: Hẻm 86 đường Cách Mạng Tháng Tám (suốt tuyến) có giá đất ở điều chỉnh thành 4.000.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 2.800.000 đồng/m2.
3. Địa bàn Quận Cái Răng
- Bổ sung giá đất tại các tuyến đường:
- Lộ hậu Tân Phú (toàn tuyến): Giá đất ở là 800.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 560.000 đồng/m2.
- Quốc lộ 61B (đoạn từ Quốc lộ 1 đến sông Ba Láng): Giá đất ở là 2.000.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 1.400.000 đồng/m2.
- Quốc lộ 61B (đoạn từ sông Ba Láng đến ranh huyện Phong Điền): Giá đất ở là 1.000.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 700.000 đồng/m2.
4. Địa bàn Quận Ô Môn
- Thực hiện bãi bỏ địa danh phường Long Hưng và phường Thới Long ra khỏi Khu vực 2.
- Đồng thời, bổ sung địa danh hai phường này (phường Long Hưng và phường Thới Long) vào Khu vực 1 nhằm thay đổi khung áp dụng giá đất phù hợp với định hướng phát triển đô thị tại địa phương.
5. Địa bàn Quận Thốt Nốt
- Sửa đổi giá đất khu vực ven sông Hậu (tính thâm hậu 100m):
- Đoạn từ Lộ Sân Banh đến vàm Lò Gạch (mũi Tàu): Giá đất ở điều chỉnh thành 2.000.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 1.400.000 đồng/m2.
- Đoạn từ Lộ Sân Banh đến giáp ranh quận Ô Môn: Giá đất ở điều chỉnh thành 1.000.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 700.000 đồng/m2.
- Đoạn từ Vàm Lò Gạch (Mũi tàu) đến vàm Cái Sắn: Giá đất ở điều chỉnh thành 1.800.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 1.260.000 đồng/m2.
6. Địa bàn Huyện Phong Điền
- Bổ sung giá đất tại các tuyến đường và khu trung tâm:
- Quốc lộ 61B (đoạn từ ranh quận Cái Răng đến rạch So Đủa thuộc xã Nhơn Nghĩa): Giá đất ở là 800.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 560.000 đồng/m2.
- Quốc lộ 61B (đoạn từ rạch So Đủa đến rạch Trầu Hôi giáp ranh tỉnh Hậu Giang): Giá đất ở là 600.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 420.000 đồng/m2.
- Trục đường số 12 (Khu hành chính trung tâm huyện): Giá đất ở là 1.350.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 945.000 đồng/m2.
- Khu trung tâm Thương mại huyện Phong Điền (Trục chính): Giá đất ở là 1.800.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 1.260.000 đồng/m2.
- Khu trung tâm Thương mại huyện Phong Điền (Trục phụ): Giá đất ở là 1.350.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 945.000 đồng/m2.
7. Địa bàn Huyện Thới Lai
- Thực hiện bãi bỏ địa danh xã Thới Thạnh và xã Tân Thạnh ra khỏi Khu vực 2.
- Bổ sung địa danh xã Thới Thạnh và xã Tân Thạnh vào Khu vực 1 để áp dụng khung giá đất mới tương ứng.
8. Địa bàn Huyện Cờ Đỏ
- Sửa đổi giá đất đường Bốn Tổng - Một Ngàn theo từng phân đoạn:
- Đoạn từ cầu Cờ Đỏ đến hết ranh xã Thạnh Phú: Giá đất ở là 1.500.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 1.050.000 đồng/m2.
- Đoạn từ ranh xã Thạnh Phú đến ranh huyện Vĩnh Thạnh: Giá đất ở là 1.200.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 840.000 đồng/m2.
- Đoạn từ ngã ba giao lộ đường tỉnh 922 - Bốn Tổng Một Ngàn đến hết khu đô thị tái định cư Cờ Đỏ (hết thửa 06; TBĐ: 31 của thị trấn Cờ Đỏ): Giá đất ở là 1.800.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 1.260.000 đồng/m2.
- Đoạn từ Khu đô thị tái định cư Cờ Đỏ đến cầu Đường Tắt: Giá đất ở là 1.500.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 1.050.000 đồng/m2.
- Đoạn từ cầu Đường Tắt đến giáp ranh huyện Thới Lai: Giá đất ở là 1.200.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 840.000 đồng/m2.
9. Địa bàn Huyện Vĩnh Thạnh
- Sửa đổi giá đất đường Kinh E:
- Đoạn từ bờ Kinh Cái Sắn đến Kinh 600 (giáp ranh xã Thạnh An): Giá đất ở là 300.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 210.000 đồng/m2.
- Đoạn từ Kinh 600 đến Trụ sở UBND xã Thạnh An và giáp ranh xã Thạnh Thắng: Giá đất ở là 250.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 175.000 đồng/m2.
- Đoạn từ ranh xã Thạnh An đến Trụ sở UBND xã Thạnh Thắng: Giá đất ở là 250.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 175.000 đồng/m2.
- Sửa đổi giá đất đường Sĩ Cuông: Đoạn từ ranh huyện Vĩnh Thạnh đến kênh Bà Chiêu có giá đất ở là 250.000 đồng/m2; giá đất SXKD phi nông nghiệp là 175.000 đồng/m2.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và phải được đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2011/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 26 tháng 8 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2010/QĐ-UBND NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VỀ MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2011/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2011 Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về mức giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung phần II Quy định mức giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn thành phố Cần Thơ ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, như sau.
1. QUẬN NINH KIỀU
- Bổ sung Tiết 33 và Tiết 34 (nhóm giá đường loại 4), Điểm a, Khoản 1.2, Mục 1, Phần II như sau:
Đơn vị tính: đồng/m2
| TT | TÊN ĐƯỜNG | GIỚI HẠN | Giá đất ở | Giá đất SXKD phi nông nghiệp |
| 33 | Võ Văn Kiệt | Nguyễn Văn Cừ - ranh quận Bình Thủy | 4.000.000 | 2.800.000 |
| 34 | Nguyễn Văn Cừ | Cách Mạng Tháng Tám - chân cầu | 7.500.000 | 5.250.000 |
| Chân cầu Cồn Khương - rạch Khai Luông (đường hai bên chân cầu) | 5.000.000 | 3.500.000 |
- Bổ sung Tiết 28 và Tiết 29 (Hẻm vị trí 2), Điểm b, Khoản 1.2, Mục 1, Phần II như sau:
Đơn vị tính: đồng/m2
| TT | TÊN ĐƯỜNG | GIỚI HẠN | Giá đất ở | Giá đất SXKD phi nông nghiệp |
| 28 | Khu tái định cư rạch Ngã Ngay (phường An Bình) |
| 2.000.000 | 1.400.000 |
| 29 | Khu dân cư dự án Nâng cấp đô thị | Các đường còn lại | 3.000.000 | 2.100.000 |
- Sửa đổi Tiết 5, Tiết 23 và Tiết 28 (nhóm giá đường loại 4), Điểm a, Khoản 1.2, Mục 1, Phần II như sau:
Đơn vị tính: đồng/m2
| TT | TÊN ĐƯỜNG | GIỚI HẠN | Giá đất ở | Giá đất SXKD phi nông nghiệp |
| 5 | Ngô Đức Kế | Điện Biên Phủ - Đồng Khởi | 6.000.000 | 4.200.000 |
| 23 | Đường Vành Đai Phi Trường | cặp Nhà hàng Phi Long - cuối đường | 2.000.000 | 1.400.000 |
| 28 | Nguyễn Tri Phương | Nguyễn Văn Cừ đến cầu sắt; từ cầu sắt đến cuối đường | 6.000.000 | 4.200.000 |
- Sửa đổi Tiết 7, Điểm c, Khoản 1.2, Mục 1, Phần II như sau:
Đơn vị tính: đồng/m2
| TT | TÊN ĐƯỜNG | GIỚI HẠN | Giá đất ở | Giá đất SXKD phi nông nghiệp |
| 7 | Nguyễn Văn Cừ | Hoàng Quốc Việt - Giáp ranh huyện Phong Điền | 3.500.000 | 2.450.000 |
2. QUẬN BÌNH THỦY
Bổ sung Tiết 15 vào Điểm a, Khoản 2.2, Mục 2, Phần II như sau:
Đơn vị tính: đồng/m2
| TT | TÊN ĐƯỜNG | GIỚI HẠN | Giá đất ở | Giá đất SXKD phi nông nghiệp |
| 15 | Võ Văn Kiệt | Ranh quận Ninh Kiều - cầu Bình Thủy 2 | 3.000.000 | 2.100.000 |
| Cầu Bình Thủy 2 - cuối đường | 2.000.000 | 1.400.000 |
- Sửa đổi Tiết 2, Điểm b, Khoản 2.2, Mục 2, Phần II như sau:
Đơn vị tính: đồng/m2
| TT | TÊN ĐƯỜNG | GIỚI HẠN | Giá đất ở | Giá đất SXKD phi nông nghiệp |
| 2 | Hẻm 86 - Cách Mạng Tháng Tám | Suốt tuyến | 4.000.000 | 2.800.000 |
3. QUẬN CÁI RĂNG
Bổ sung Tiết 17 và Tiết 18 vào Điểm b, Khoản 3.2, Mục 3, Phần II như sau :
Đơn vị tính: đồng/m2
| TT | TÊN ĐƯỜNG | GIỚI HẠN | Giá đất ở | Giá đất SXKD phi nông nghiệp |
| 17 | Lộ hậu Tân Phú | Toàn tuyến | 800.000 | 560.000 |
| 18 | Quốc lộ 61B | Quốc lộ 1 - sông Ba Láng | 2.000.000 | 1.400.000 |
| Sông Ba Láng - ranh huyện Phong Điền | 1.000.000 | 700.000 |
4. QUẬN Ô MÔN
Bãi bỏ địa danh phường Long Hưng và phường Thới Long trong Khu vực 2 của Khoản 4.1, Mục 4, Phần II và trong Khu vực 2 của Điểm c, Khoản 4.2, Mục 4, Phần II.
Bổ sung địa danh phường Long Hưng và phường Thới Long vào Khu vực 1 của Khoản 4.1, Mục 4, Phần II và Khu vực 1 của Điểm c, Khoản 4.2, Mục 4, Phần II.
5. QUẬN THỐT NỐT
- Sửa đổi Tiết 9, Điểm b, Khoản 5.2, Mục 5, Phần II như sau :
Đơn vị tính: đồng/m2
| TT | TÊN ĐƯỜNG | GIỚI HẠN | Giá đất ở | Giá đất SXKD phi nông nghiệp |
| 9 | Ven sông Hậu (tính thâm hậu 100m) | Lộ Sân Banh - vàm Lò Gạch (mũi Tàu) | 2.000.000 | 1.400.000 |
| Lộ Sân Banh - giáp ranh quận Ô Môn | 1.000.000 | 700.000 | ||
| Vàm Lò Gạch (Mũi tàu) - vàm Cái Sắn | 1.800.000 | 1.260.000 |
6. HUYỆN PHONG ĐIỀN
Bổ sung Tiết 19, Tiết 20 và Tiết 21 vào Điểm a, Khoản 6.2, Mục 6, Phần II như sau:
Đơn vị tính: đồng/m2
| TT | TÊN ĐƯỜNG | GIỚI HẠN | Giá đất ở | Giá đất SXKD phi nông nghiệp |
| 19 | Quốc lộ 61B | Từ ranh quận Cái Răng đến rạch So Đủa (thuộc xã Nhơn Nghĩa) | 800.000 | 560.000 |
| Từ rạch So Đủa (thuộc xã Nhơn Nghĩa) đến rạch Trầu Hôi (giáp ranh tỉnh Hậu Giang) | 600.000 | 420.000 | ||
| 20 | Trục đường số 12 (Khu hành chính trung tâm huyện) |
| 1.350.000 | 945.000 |
| 21 | Khu trung tâm Thương mại huyện Phong Điền | Trục chính | 1.800.000 | 1.260.000 |
| Trục phụ | 1.350.000 | 945.000 |
7. HUYỆN THỚI LAI
Bãi bỏ địa danh xã Thới Thạnh và xã Tân Thạnh trong Khu vực 2 của Khoản 7.1, Mục 7, Phần II và của Điểm b, Khoản 7.2, Mục 7, Phần II.
Bổ sung địa danh xã Thới Thạnh và xã Tân Thạnh vào Khu vực 1 của Khoản 7.1, Mục 7, Phần II và Khu vực 1 của Điểm b, Khoản 7.2, Mục 7, Phần II.
8. HUYỆN CỜ ĐỎ
Sửa đổi Tiết 9, Điểm a, Khoản 8.2, Mục 8, Phần II như sau :
Đơn vị tính: đồng/m2
| TT | TÊN ĐƯỜNG | GIỚI HẠN | Giá đất ở | Giá đất SXKD phi nông nghiệp |
| 9 | Đường Bốn Tổng - Một Ngàn | Từ cầu Cờ Đỏ đến hết ranh xã Thạnh Phú | 1.500.000 | 1.050.000 |
| Từ ranh xã Thạnh Phú đến ranh huyện Vĩnh Thạnh | 1.200.000 | 840.000 | ||
| Từ ngã ba giao lộ đường tỉnh 922 - Bốn Tổng Một Ngàn đến hết khu đô thị tái định cư Cờ Đỏ (hết thửa 06; TBĐ: 31 của thị trấn Cờ Đỏ) | 1.800.000 | 1.260.000 | ||
| Từ Khu đô thị tái định cư Cờ Đỏ (hết thửa 06; TBĐ: 31 của thị trấn Cờ Đỏ) - đến cầu Đường Tắt | 1.500.000 | 1.050.000 | ||
| Cầu Đường Tắt - giáp ranh huyện Thới Lai | 1.200.000 | 840.000 |
9. HUYỆN VĨNH THẠNH
Sửa đổi Tiết 12 và Tiết 13, Điểm a, Khoản 9.2, Mục 9, Phần II như sau:
Đơn vị tính: đồng/m2
| TT | TÊN ĐƯỜNG | GIỚI HẠN | Giá đất ở | Giá đất SXKD phi nông nghiệp |
| 12 | Đường Kinh E | Bờ Kinh Cái Sắn - Kinh 600 (giáp ranh xã Thạnh An) | 300.000 | 210.000 |
| Kinh 600 (giáp ranh thị trấn Thạnh An) - Trụ sở UBND xã Thạnh An và giáp ranh xã Thạnh Thắng | 250.000 | 175.000 | ||
| Ranh xã Thạnh An - Trụ sở UBND xã Thạnh Thắng | 250.000 | 175.000 | ||
| 13 | Đường Sĩ Cuông | Ranh huyện Vĩnh Thạnh - kênh Bà Chiêu | 250.000 | 175.000 |
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký;
2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 04/2011/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND về mức giá đất năm 2011 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 1 Quyết định 2395/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành liên quan đến lĩnh vực Đất đai; Xây dựng; Đầu tư còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 2395/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành liên quan đến lĩnh vực Đất đai; Xây dựng; Đầu tư còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 29/2009/QĐ-UBND sửa đổi quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ kèm theo Quyết định 98/2008/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 12/2006/QĐ-UBND bổ sung quy định mức giá các loại đất trên địa bàn (lần 1) do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 50/2010/QĐ-UBND về mức giá đất năm 2011 trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 2395/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành liên quan đến lĩnh vực Đất đai; Xây dựng; Đầu tư còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 04/2011/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND về mức giá đất năm 2011 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 9 Quyết định 29/2009/QĐ-UBND sửa đổi quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ kèm theo Quyết định 98/2008/QĐ-UBND
- 10 Quyết định 12/2006/QĐ-UBND bổ sung quy định mức giá các loại đất trên địa bàn (lần 1) do thành phố Cần Thơ ban hành