Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 23/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh cho năm học 2014-2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách học phí, bảo đảm tính minh bạch và thống nhất trong quản lý tài chính giáo dục tại địa phương.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Đối tượng áp dụng: Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
  • Đối tượng ngoại lệ: Không áp dụng đối với các đối tượng được miễn, không phải thu học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ.

2. Quy định chi tiết về mức thu học phí và thời gian thu

Mức thu học phí được phân chia cụ thể theo từng cấp học, bậc đào tạo và khu vực địa lý như sau:

- Đối với giáo dục mầm non và phổ thông (Thời gian thu: 9 tháng/năm học):

  • Khu vực I (Các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I): Mầm non là 20.000 đồng/tháng/học sinh; Trung học cơ sở (THCS) là 25.000 đồng/tháng/học sinh; Trung học phổ thông (THPT) là 30.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Khu vực II (Các xã, thị trấn thuộc khu vực II): Mầm non là 10.000 đồng/tháng/học sinh; THCS là 15.000 đồng/tháng/học sinh; THPT là 15.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Khu vực III (Các xã thuộc khu vực III): Mầm non là 5.000 đồng/tháng/học sinh; THCS là 10.000 đồng/tháng/học sinh; THPT là 10.000 đồng/tháng/học sinh.

- Đối với hệ Trung cấp nghề (Thu theo số tháng thực học):

  • Ngành Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Mức thu 80.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Ngành Thú y: Mức thu 110.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Các ngành nghề khác: Mức thu 140.000 đồng/tháng/học sinh.

- Đối với hệ Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp:

  • Hệ Cao đẳng (Thời gian thu: 10 tháng/năm học): Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản có mức thu là 310.000 đồng/tháng/học sinh. Nhóm ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật có mức thu là 365.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Hệ Trung cấp chuyên nghiệp: Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản có mức thu là 270.000 đồng/tháng/học sinh. Nhóm ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật có mức thu là 320.000 đồng/tháng/học sinh. Riêng nhóm ngành Y dược có mức thu cao nhất là 390.000 đồng/tháng/học sinh.

3. Phương thức tổ chức thu và nguyên tắc sử dụng học phí

- Phương thức thu học phí:

  • Học phí được thu định kỳ hàng tháng. Trường hợp học sinh, sinh viên tự nguyện, nhà trường được phép thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.
  • Đối với cơ sở mầm non, giáo dục thường xuyên, dạy nghề thường xuyên và các khóa đào tạo ngắn hạn, học phí được tính theo số tháng thực học.
  • Trường hợp đào tạo theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục quy đổi mức thu theo tín chỉ nhưng tổng số học phí cả khóa học không được vượt quá mức trần quy định theo niên chế năm học.

- Nguyên tắc sử dụng nguồn thu học phí:

  • Đối với cơ sở được ngân sách nhà nước (NSNN) bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: Trích 40% tổng số thu học phí và kinh phí NSNN cấp bù miễn giảm để thực hiện cải cách tiền lương. 60% còn lại dùng để chi cho các hoạt động phục vụ công tác thu và trích lập các quỹ theo quy định tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC.
  • Đối với cơ sở được NSNN bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Doanh thu học phí sau khi khấu trừ các chi phí trực tiếp hợp lệ (như chi trả đơn vị liên kết đào tạo, in ấn biên lai, khấu hao tài sản cố định từ NSNN, thuê lao động, chi làm thêm giờ và thực hiện nghĩa vụ thuế) sẽ được phân bổ theo thứ tự: Trích 40% thực hiện cải cách tiền lương và phần còn lại trích lập các quỹ phát triển theo quy định hiện hành.

4. Công tác quản lý, báo cáo và điều khoản thi hành

  • Quản lý tài chính: Các cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm thu học phí, nộp vào Kho bạc Nhà nước và sử dụng biên lai thu theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính. Đồng thời, phải thực hiện đầy đủ công tác kế toán, thống kê, chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và quản lý giáo dục có thẩm quyền.
  • Quyết toán: Toàn bộ nguồn thu, chi học phí phải được tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác không được quy định tại văn bản này sẽ thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên như Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
  • Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2014/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 06 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU NĂM HỌC 2014-2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 100/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh khóa XIII, kỳ họp thứ 8 quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm học 2014-2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 97/STC-VX ngày 05/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm học 2014-2015, cụ thể như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Học sinh, sinh viên đang theo học ở các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh (trừ các đối tượng được miễn, không phải thu học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ).

2. Mức thu học phí, thời gian thu.

2.1. Giáo dục mầm non và phổ thông.

ĐVT: Nghìn đồng/tháng/học sinh

STT

Chia theo khu vực

Mức thu học phí theo cấp học

Thời gian thu

Mầm non

THCS

THPT

1

Đối với các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I

20

25

30

Thu 9 tháng/ năm học

2

Đối với các xã, thị trấn thuộc khu vực II

10

15

15

3

Đối với các xã thuộc khu vực III

5

10

10

 

2.2. Trung cấp nghề

ĐVT: Nghìn đồng/tháng/học sinh

STT

Tên mã nghề

Mức thu học phí

Thời gian thu

1

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

80

Thu theo số tháng thực học

2

Thú y

110

3

Khác

140

2.3. Đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng.

ĐVT: Nghìn đồng/tháng/học sinh

STT

Nhóm ngành

Mức thu học phí

Thời gian thu

1

Đối với hệ Cao đẳng

 

Thu 10 tháng/năm học

1.1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm thuỷ sản.

310

1.2

Khoa tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật.

365

2

Trung cấp chuyên nghiệp

 

2.1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm thuỷ sản.

270

2.2

Khoa tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật.

320

2.3

Y dược

390

3. Tổ chức sử dụng và thu học phí

3.1. Thu học phí

Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, dạy nghề thường xuyên và các khóa đào tạo ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.

3.2. Sử dụng học phí.

Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định hiện hành của Nhà nước thực hiện như sau:

a) Đối với các cơ sở Giáo dục - Đào tạo được NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động

- Sử dụng 40% số thu học phí và kinh phí ngân sách nhà nước cấp bù, miễn, giảm học phí (gọi chung là học phí) để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.

- Sử dụng 60% số học phí còn lại: Chi các hoạt động phục vụ công tác thu học phí; Trích lập các quỹ theo quy định tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có).

b) Đối với các cơ sở Giáo dục - Đào tạo được NSNN đảm bảo một phần chi phí hoạt động.

- Số thu học phí sau khi trừ các chi phí trực tiếp sau đây (không bao gồm chi tiếp khách, chi công tác quản lý và chủ nhiệm trong giờ làm việc theo quy định):

+ Chi trả cho đơn vị thực hiện đào tạo, liên doanh liên kết và đào tạo khác theo hợp đồng ký kết.

+ Chi in ấn biên lai thu, văn phòng phẩm phục vụ cho công tác thu học phí.

+ Chi khấu hao tài sản cố định có nguồn gốc từ NSNN tham gia vào hoạt động thu học phí.

+ Thuê lao động theo hợp đồng; chi làm thêm giờ theo quy định của Nhà nước.

+ Chi thực hiện nghĩa vụ với NSNN theo quy định của pháp luật.

+ Số đảm bảo chi từ nguồn thu học phí.

- Chênh lệch thu trừ chi còn lại thực hiện theo trình tự sau:

+ Trích 40% thực hiện cải cách tiền lương.

+ Trích lập các quỹ theo quy định hiện hành.

3.3. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo

a. Cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp vào KBNN. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.

b. Các cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan Tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

c. Thu, chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 và Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của Liên Bộ: Giáo dục & Đào tạo - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội và các văn bản hiện hành có liên quan.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Chử

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm học 2014-2015

Số hiệu: 23/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/08/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
Người ký: Nguyễn Khắc Chử
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/08/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài chính nhà nước, Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về mức thu học phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký