Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định về hoạt động thông tin báo chí trên địa bàn tỉnh. Quy chế này thiết lập một cơ chế thống nhất, minh bạch, xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, người phát ngôn cũng như các cơ quan báo chí, nhà báo hoạt động tại địa phương.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai, áp dụng thống nhất cho các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Hiệu lực thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 03/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về cùng nội dung.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Quyền và trách nhiệm của Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước
Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giữ vai trò quyết định và chịu trách nhiệm cao nhất trong công tác phát ngôn tại đơn vị mình:
- Có quyền trực tiếp phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí hoặc giao nhiệm vụ, ủy quyền cho người thuộc cơ quan thực hiện nhiệm vụ này theo đúng quy định pháp luật.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan mình, ngay cả trong trường hợp đã ủy quyền cho người khác thực hiện.
- Tổ chức, chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin cần thiết và thiết lập chế độ phát ngôn định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan.
- Xem xét, hỗ trợ kinh phí cần thiết cho Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn của cơ quan để phục vụ hiệu quả cho công tác phát ngôn và cung cấp thông tin.
3. Quyền và trách nhiệm của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn
Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn được trao các quyền hạn cụ thể để thực hiện nhiệm vụ, đồng thời phải gánh vác các trách nhiệm pháp lý tương ứng:
- Quyền đại diện: Được nhân danh đại diện cho cơ quan hành chính nhà nước để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
- Quyền yêu cầu cung cấp thông tin: Có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ quan hoặc địa phương cung cấp, tập hợp thông tin để phục vụ công tác phát ngôn định kỳ, đột xuất hoặc để trả lời các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đã đăng tải.
- Quyền từ chối phát ngôn và cung cấp thông tin: Được quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp cụ thể sau:
- Thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, hoặc những vấn đề vượt quá thẩm quyền phát ngôn.
- Các vụ án đang trong quá trình điều tra hoặc chưa xét xử (trừ trường hợp cơ quan hành chính hoặc cơ quan điều tra chủ động yêu cầu thông tin nhằm phục vụ công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm).
- Các vụ việc đang trong quá trình thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; các tranh chấp, mâu thuẫn nội bộ giữa các cơ quan nhà nước đang giải quyết và chưa có kết luận chính thức từ người có thẩm quyền.
- Các dự thảo văn bản chính sách, đề án đang soạn thảo mà theo quy định chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến hoặc lấy ý kiến rộng rãi ngoài xã hội.
- Quyền bảo vệ uy tín: Có quyền khiếu nại đến cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí, Sở Thông tin và Truyền thông hoặc khởi kiện ra Tòa án nếu cơ quan báo chí đăng tải thông tin sai sự thật, gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín của cơ quan, hoặc không thực hiện cải chính, xin lỗi theo quy định.
- Trách nhiệm pháp lý: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Người đứng đầu cơ quan về tính chính xác, trung thực của nội dung phát ngôn và thông tin đã cung cấp.
4. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Lào Cai
Quy chế phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong việc quản lý và thực hiện công tác phát ngôn trên địa bàn tỉnh:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất; đồng thời hướng dẫn các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn về các nội dung cần thông tin nhằm đảm bảo tính thống nhất.
- Sở Thông tin và Truyền thông:
- Thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo thẩm quyền.
- Chủ trì công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
- Tổng hợp tình hình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan hành chính, cơ quan báo chí địa phương và cơ quan báo chí Trung ương thường trú tại Lào Cai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
- Các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai:
- Cung cấp thông tin của Người phát ngôn; trong vòng 10 ngày kể từ khi có sự thay đổi về Người phát ngôn, phải thông báo bằng văn bản đến Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo chí địa phương, cơ quan báo chí Trung ương thường trú tại tỉnh và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc của cơ quan.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cụ thể hóa quy định này đến các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã để triển khai đồng bộ.
5. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo
Mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan báo chí được điều chỉnh dựa trên nguyên tắc tôn trọng pháp luật và tôn trọng sự thật khách quan:
- Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đăng, phát và phản ánh trung thực nội dung thông tin do Người phát ngôn cung cấp; phải ghi rõ họ tên Người phát ngôn và tên cơ quan hành chính nhà nước cung cấp thông tin.
- Nếu cơ quan báo chí, nhà báo đăng tải đúng nội dung do Người phát ngôn cung cấp thì không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó.
- Có quyền và trách nhiệm phản ánh, thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông khi phát hiện các cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định về phát ngôn.
6. Chế độ báo cáo tình hình thực hiện
Để đảm bảo công tác giám sát hiệu quả, Quy chế thiết lập chế độ báo cáo nghiêm ngặt về nội dung và thời gian:
- Nội dung báo cáo: Phải thể hiện rõ số lượt phát ngôn, nguồn cung cấp, nội dung thông tin đã cung cấp, tên cơ quan báo chí tiếp nhận, đánh giá tác động của thông tin sau khi đăng tải đối với xã hội và các kiến nghị liên quan.
- Báo cáo định kỳ hằng quý: Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý. Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý.
- Báo cáo định kỳ hằng năm: Các đơn vị gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hằng năm. Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 hằng năm.
- Báo cáo đột xuất: Thực hiện ngay khi có yêu cầu từ Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông.
7. Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
Quy chế đưa ra các chế tài rõ ràng nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của văn bản pháp quy:
- Khen thưởng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định pháp luật hiện hành.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các quy định tại Quy chế này sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
- Điều khoản thi hành: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2014/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 25 tháng 07 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999;
Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;
Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 33/TTr-STTTT ngày 23/6/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 03/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 25/7/2014 của UBND tỉnh Lào Cai)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.
Quy chế này quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai; các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai) theo các quy định của pháp luật về báo chí hiện hành.
Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai gồm:
a) Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai;
b) Người được Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (sau đây gọi là Người phát ngôn).
Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của Người phát ngôn phải được công bố bằng văn bản cho các cơ quan báo chí tỉnh Lào Cai, các cơ quan báo chí Trung ương thường trú tại Lào Cai, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai và phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai hoặc trang thông tin điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai;
Trường hợp Người phát ngôn không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo để Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.
c) Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai có thể ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí (sau đây gọi là Người được ủy quyền phát ngôn) hoặc phối hợp cùng Người phát ngôn để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao;
Việc ủy quyền phát ngôn được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định;
Khi thực hiện ủy quyền thì họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của Người được ủy quyền phát ngôn, văn bản ủy quyền phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền và thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông.
2. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác.
3. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
a) Là cán bộ, công chức thuộc biên chế chính thức và đang công tác tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai;
b) Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ trung thực, khách quan;
c) Am hiểu sâu sắc về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan hành chính nhà nước mà mình đang công tác; có hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí, nắm vững các quy định của pháp luật về báo chí;
d) Có năng lực phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin báo chí và có khả năng giao tiếp với báo chí.
4. Các cá nhân thuộc cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai không được giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí có quyền cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí. Khi cung cấp thông tin không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.
PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ
Điều 3. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ.
1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với lãnh đạo các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua các hình thức sau:
a) Hằng tháng cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai (http://www.laocai.gov.vn) theo quy định hiện hành;
b) Ít nhất ba tháng một lần tổ chức họp báo để cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí. Việc tổ chức họp báo thực hiện theo quy định hiện hành;
c) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng thông tin điện tử của Chính phủ theo quy định hiện hành;
d) Trong trường hợp cần thiết tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản riêng.
2. Các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý cho báo chí qua các hình thức sau:
a) Hằng tháng cung cấp thông tin định kỳ (ít nhất một lần) cho báo chí trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Điều 9, Điều 10 Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 19/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế quản lý và cung cấp thông tin cho Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai;
b) Khi thấy cần thiết tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản, làm việc trực tiếp hoặc tổ chức họp báo. Việc tổ chức họp báo thực hiện theo quy định hiện hành;
c) Định kỳ hằng quý nếu có nhu cầu tuyên truyền trong quý kế tiếp cho báo chí các thông tin về các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý thì có văn bản gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông và Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy trước ngày 20 của tháng cuối quý để tổng hợp và thông qua trong cuộc họp giao ban báo chí hằng quý.
Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường.
Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:
1. Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình nhằm cảnh báo kịp thời và định hướng dư luận; thông tin về quan điểm và cách xử lý đối với các sự kiện, vấn đề đó.
Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay thông tin ban đầu của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai thì Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là một (01) ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra.
2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có văn bản hoặc trực tiếp yêu cầu phát ngôn và cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, địa phương đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại Khoản 1 Điều này.
Điều 5. Quyền và trách nhiệm của Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai.
1. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai có thể trực tiếp phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí hoặc giao nhiệm vụ, ủy quyền cho người thuộc cơ quan phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 2 Quy chế này.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước kể cả trong trường hợp ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
3. Tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của cơ quan mình.
4. Xem xét hỗ trợ kinh phí cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của cơ quan mình để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
1. Được nhân danh đại diện cơ quan hành chính nhà nước phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
2. Có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ quan, địa phương cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này hoặc để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật.
3. Có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau:
a) Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước; những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề không thuộc quyền hạn phát ngôn;
b) Các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra có yêu cầu cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;
c) Các vụ việc đang trong quá trình thanh tra; nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan, đơn vị nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định không được cung cấp thông tin cho báo chí;
d) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến, lấy ý kiến rộng rãi trong xã hội.
4. Có quyền khiếu nại với cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí, Sở Thông tin và Truyền thông hoặc khởi kiện ra Tòa án trong trường hợp cơ quan báo chí đăng, phát thông tin sai sự thật làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của cơ quan hoặc không đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính, xin lỗi theo các quy định của pháp luật.
5. Có trách nhiệm cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Khoản 1 Điều 3, Điều 4 Quy chế này.
2. Hướng dẫn các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai những nội dung cần thông tin định kỳ hoặc đột xuất cho báo chí để đảm bảo sự thống nhất trong việc cung cấp thông tin.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông.
1. Thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Khoản 2 Điều 3, Điều 4 Quy chế này.
2. Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai.
1. Thực hiện việc cung cấp thông tin của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 2 Quy chế này.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có thay đổi về Người phát ngôn, cơ quan hành chính nhà nước phải có thông báo việc thay đổi bằng văn bản đến Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo chí tỉnh Lào Cai, các cơ quan báo chí Trung ương thường trú tại Lào Cai và phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai.
2. Thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Khoản 2 Điều 3, Điều 4 Quy chế này.
3. Thực hiện chế độ báo cáo đến Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.
4. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm triển khai, quy định cụ thể đối với các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai, quy định cụ thể đối với các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan báo chí, nhà báo.
1. Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực nội dung phát ngôn và thông tin do Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ tên Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn, tên cơ quan hành chính nhà nước của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn.
2. Trường hợp cơ quan báo chí, nhà báo đăng, phát đúng nội dung thông tin Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp thì không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó.
3. Phản ánh, thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông trong trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong Quy chế này.
1. Nội dung báo cáo:
a) Số lượt phát ngôn cung cấp thông tin cho báo chí, nguồn cung cấp thông tin;
b) Nội dung cung cấp thông tin cho báo chí và người phát ngôn cung cấp thông tin cho báo chí;
c) Tên cơ quan báo chí thu thập thông tin;
d) Đánh giá kết quả sau khi cung cấp thông tin cho báo chí, về mức độ ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn, chính trị trong cơ quan, đơn vị và ngoài xã hội;
đ) Những kiến nghị có liên quan đến việc phát ngôn cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan, địa phương (nếu có).
2. Báo cáo định kỳ:
a) Báo cáo hằng quý: Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo tình hình thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo những nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này đến Sở Thông tin và Truyền thông. Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp tình hình thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý;
b) Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hằng năm, các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo tình hình thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo những nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này đến Sở Thông tin và Truyền thông. Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp tình hình thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 hằng năm.
3. Báo cáo đột xuất: Theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định trong Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và cơ quan báo chí tỉnh Lào Cai, các cơ quan báo chí Trung ương thường trú tại Lào Cai thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.
- 1 Luật Báo chí 1989
- 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999
- 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Báo chí, Luật Báo chí sửa đổi
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 7 Quyết định 25/2013/QĐ-TTg về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 23/2014/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai
- 2 Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai
- 2 Quyết định 1192/QĐ-UBND năm 2008 về Quy chế Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Điện Biên
- 3 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 4 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6 Quyết định 43/2013/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7 Quyết định 799/2010/QĐ-UBND Quy chế Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 8 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của tỉnh Đồng Nai
- 9 Quyết định 392/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Bắc Ninh
- 10 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của tỉnh Lai Châu
- 11 Quyết định 28/2013/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hải Dương
- 12 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 23/2014/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai
- 13 Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai
- 2 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 23/2014/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai
- 3 Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1 Luật Báo chí 1989
- 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999
- 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Báo chí, Luật Báo chí sửa đổi
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 7 Quyết định 25/2013/QĐ-TTg về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 1192/QĐ-UBND năm 2008 về Quy chế Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Điện Biên
- 9 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 10 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 11 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 12 Quyết định 43/2013/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 13 Quyết định 799/2010/QĐ-UBND Quy chế Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 14 Quyết định 31/2011/QĐ-UBND về quy chế quản lý và cung cấp thông tin cho Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai
- 15 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của tỉnh Đồng Nai
- 16 Quyết định 392/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Bắc Ninh
- 17 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của tỉnh Lai Châu
- 18 Quyết định 28/2013/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hải Dương