Tóm tắt Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND về xếp loại đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND là văn bản pháp quy do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm xác định và phân loại các tuyến đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh. Việc phân loại này đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý hạ tầng giao thông và áp dụng các chính sách kinh tế liên quan đến vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành Bảng xếp loại đường bộ cấp tỉnh
- Quyết định ban hành kèm theo Bảng xếp loại đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Bảng xếp loại chi tiết đính kèm là căn cứ pháp lý để xác định hiện trạng và cấp độ của từng tuyến đường cụ thể do tỉnh quản lý.
- Mục đích của việc xếp loại đường bộ
- Đánh giá công tác quản lý hạ tầng: Làm cơ sở để theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo trì, duy tu và nâng cấp hệ thống đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý.
- Xác định cước vận chuyển: Làm căn cứ thực tế và pháp lý để tính toán, xác định cước phí vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với chất lượng hạ tầng giao thông.
- Hiệu lực thi hành và quy định thay thế
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc xếp loại đường bộ thuộc tỉnh quản lý năm 2010.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Cấp tỉnh: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành.
- Cấp địa phương: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho chịu trách nhiệm triển khai thực hiện trên địa bàn quản lý.
- Các đối tượng khác: Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống đường bộ cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm tuân thủ quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2015/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 03 tháng 07 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
XẾP LOẠI ĐƯỜNG BỘ THUỘC CẤP TỈNH QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về xếp loại đường bộ để xác định cước vận tải đường bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1079/TTr-SGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng xếp loại đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (đính kèm).
Điều 2. Việc xếp loại đường bộ nhằm:
1. Đánh giá kết quả công tác quản lý, bảo trì, nâng cấp đường bộ;
2. Làm căn cứ xác định cước vận chuyển hàng hóa đường bộ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc xếp loại đường bộ thuộc tỉnh quản lý năm 2010.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
BẢNG XẾP LOẠI ĐƯỜNG BỘ THUỘC CẤP TỈNH QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 07 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
| TT | Tên đường | Lý trình | Chiều dài (Km) | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | Loại 4 | Loại 5 | Loại 6 | Ghi chú |
| 1 | ĐT.861 | 00+000 - 04+775 | 4,775 |
|
|
|
| 4,775 |
|
|
|
|
| 04+775 - 15+300 | 10,525 |
|
|
|
|
| 10,525 |
|
| 2 | ĐT.862 | 00+000 - 08+645 | 8,645 |
|
| 8,645 |
|
|
|
|
|
|
| 08+645 - 20+754 | 12,109 |
|
|
| 12,109 |
|
|
|
| 3 | ĐT.863 | 00+000 - 15+733 | 15,733 |
|
|
| 15,733 |
|
|
|
| 4 | ĐT.864 | 00+000 - 06+353 | 6,353 |
| 6,353 |
|
|
|
|
|
|
|
| 06+353 - 35+435 | 29,082 |
|
| 29,082 |
|
|
|
|
| 5 | ĐT.865 | 00+000 - 45+569 | 45,569 |
|
|
| 45,569 |
|
|
|
| 6 | ĐT.866 | 00+000 - 11+216 | 11,216 |
|
|
|
| 11,216 |
|
|
| 7 | ĐT.866B | 00+000 - 05+500 | 5,500 |
|
|
| 5,500 |
|
|
|
| 8 | ĐT.867 | 00+000- 12+956 | 12,956 |
|
|
| 12,956 |
|
|
|
|
|
| 12+956 - 22+900 | 9,944 |
|
|
|
| 9,944 |
|
|
| 9 | ĐT.868 | 00+000 - 28+042 | 28,042 |
|
|
| 28,042 |
|
|
|
| 10 | ĐT.869 | 00+000 - 18+502 | 18,502 |
|
|
| 18,502 |
|
|
|
| 11 | ĐT.870 | 00+000 - 05+700 | 5,700 |
|
| 5,700 |
|
|
|
|
| 12 | ĐT.870B | 00+000 - 04+506 | 4,506 |
|
| 4,506 |
|
|
|
|
| 13 | ĐT.871 | 00+000 - 13+182 | 13,182 |
|
|
| 13,182 |
|
|
|
| 14 | ĐT.872 | 00+000 - 07+360 | 7,360 |
|
| 7,360 |
|
|
|
|
| 15 | ĐT.873 | 00+000 - 13+540 | 13,540 |
|
|
|
| 13,540 |
|
|
| 16 | ĐT.873B | 00+000- 11+705 | 11,705 |
|
|
| 11,705 |
|
|
|
| 17 | ĐT.874 | 00+000 - 08+064 | 8,064 |
|
|
|
| 8,064 |
|
|
| 18 | ĐT.874B | 00+000 - 05+034 | 5,034 |
|
|
|
| 5,034 |
|
|
| 19 | ĐT.875 | 00+000 - 04+690 | 4,690 |
|
|
| 4,690 |
|
|
|
| 20 | ĐT.875B | 00+000 - 10+864 | 10,864 |
|
|
|
| 10,864 |
|
|
| 21 | ĐT.876 | 00+000 - 08+594 | 8,594 |
|
|
|
| 8,594 |
|
|
| 22 | ĐT.877 | 00+000 - 28+200 | 28,200 |
|
|
| 28,200 |
|
|
|
| 23 | ĐT.877B | 00+000 - 35+304 | 35,304 |
|
|
|
| 35,304 |
|
|
| 24 | ĐT.878B | 00+000 - 08+672 | 8,672 |
|
|
| 8,672 |
|
|
|
| 25 | ĐT.878C | 00+000 - 01+250 | 1,250 |
|
|
| 1,250 |
|
|
|
| 26 | ĐT.879 | 00+000 - 16+400 | 16,400 |
|
|
|
| 16,400 |
|
|
| 27 | ĐT.879B | 00+000 - 13+770 | 13,770 |
|
|
|
| 13,770 |
|
|
| 28 | ĐT.879C | 00+000 - 06+590 | 6,590 |
|
|
| 6,590 |
|
|
|
| 29 | ĐT.879D | 00+000- 10+648 | 10,648 |
|
| 10,648 |
|
|
|
|
| TỔNG SỐ | 433,024 | 0 | 6,353 | 65,941 | 212,700 | 137,505 | 10,525 |
| ||
- 1 Quyết định 32/2005/QĐ-BGTVT về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Luật giao thông đường bộ 2008
- 1 Quyết định 12/2010/QĐ-UBND xếp loại đường bộ thuộc tỉnh quản lý năm 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND xếp loại đường bộ để xác định cước vận tải năm 2014 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang để xác định cước vận tải đường bộ năm 2014
- 4 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về Xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2015 để xác định cước vận tải đường bộ
- 5 Quyết định 367/QĐ-UBND về xếp loại đường bộ năm 2013 do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 6 Quyết định 06/2016/QĐ-UBND xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2016 để xác định cước vận tải đường bộ
- 1 Quyết định 32/2005/QĐ-BGTVT về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Luật giao thông đường bộ 2008
- 5 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND xếp loại đường bộ để xác định cước vận tải năm 2014 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang để xác định cước vận tải đường bộ năm 2014
- 7 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về Xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2015 để xác định cước vận tải đường bộ
- 8 Quyết định 367/QĐ-UBND về xếp loại đường bộ năm 2013 do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 9 Quyết định 06/2016/QĐ-UBND xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2016 để xác định cước vận tải đường bộ