Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 23/2019/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết về Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ hoạt động nhập khẩu đối với các nhóm hàng hóa đặc thù, đồng thời tạo cơ chế linh hoạt cho doanh nghiệp trong một số trường hợp cụ thể.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo; cơ quan hải quan, công chức hải quan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Phạm vi điều chỉnh cụ thể bao gồm:

  • Hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập là hàng hóa được đưa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại.
  • Trường hợp lô hàng nhập khẩu có nhiều chủng loại khác nhau, trong đó có cả hàng hóa thuộc Danh mục và hàng hóa không thuộc Danh mục nhưng chung một vận đơn, thì toàn bộ lô hàng đó phải thực hiện thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

- Quy định về cửa khẩu nhập đối với từng phương thức vận tải

Cửa khẩu nhập để làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa thuộc Danh mục được xác định cụ thể theo từng phương thức vận chuyển như sau:

  • Phương thức vận tải đường biển và đường hàng không: Cửa khẩu nhập là cảng biển hoặc cảng hàng không nơi hàng hóa được dỡ xuống, hoặc cảng biển, cảng hàng không được ghi trên vận đơn nơi hàng hóa được vận chuyển đến.
  • Phương thức vận tải đường sắt: Cửa khẩu nhập được xác định là ga đường sắt liên vận quốc tế nằm ở biên giới.
  • Phương thức vận tải đường bộ và đường sông: Cửa khẩu nhập là các cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính nơi hàng hóa nhập khẩu trực tiếp đi vào lãnh thổ Việt Nam.
  • Trường hợp đặc biệt: Đối với những hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp chỉ định cửa khẩu nhập khẩu, cửa khẩu nhập sẽ được thực hiện theo các quy định chuyên ngành tại Luật Quản lý ngoại thương.

- Các trường hợp được lựa chọn địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu nhập

Mặc dù thuộc Danh mục phải làm thủ tục tại cửa khẩu nhập, người khai hải quan vẫn được phép lựa chọn làm thủ tục tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập hoặc tại các địa điểm ngoài cửa khẩu nhập trong 10 trường hợp đặc thù sau:

  • Thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình: Được làm thủ tục tại Chi cục Hải quan nơi có nhà máy, công trình hoặc nơi đặt kho của nhà máy, công trình đó.
  • Hàng hóa phục vụ gia công, sản xuất: Bao gồm hàng hóa phục vụ gia công, sản xuất tiêu dùng trong nước, sản xuất xuất khẩu và chế xuất. Doanh nghiệp được làm thủ tục tại Chi cục Hải quan nơi có trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, cơ sở sản xuất, hoặc Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công, sản xuất thuộc Cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi có cửa khẩu nhập.
  • Hàng hóa đưa vào khu phi thuế quan và kho ngoại quan: Được làm thủ tục tại Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan hoặc kho ngoại quan đó. Riêng đối với hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan để xuất đi nước khác (thuộc diện phải có Giấy chứng nhận mã số tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương) thì chỉ được gửi kho ngoại quan tại tỉnh, thành phố nơi có cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất.
  • Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế: Làm thủ tục tại Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế theo quy định của Luật Hải quan.
  • Hàng tạm nhập khẩu và hàng gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh: Thực hiện thủ tục tại các địa điểm được quy định chi tiết tại Nghị định của Chính phủ về thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan.
  • Hàng hóa phục vụ cứu trợ khẩn cấp: Được làm thủ tục tại Chi cục Hải quan nơi xảy ra thiên tai, dịch bệnh hoặc nơi có yêu cầu cứu trợ khẩn cấp.
  • Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng: Được làm thủ tục tại Chi cục Hải quan theo đề nghị cụ thể của người khai hải quan.
  • Xăng dầu các loại nhập khẩu: Xăng dầu nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từ kho ngoại quan vào nội địa được làm thủ tục tại Chi cục Hải quan nơi thương nhân sở hữu kho xăng dầu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan.
  • Hàng hóa đóng chung container (LCL): Hàng hóa đưa về địa điểm thu gom hàng lẻ được làm thủ tục tại cơ quan hải quan quản lý chính địa điểm thu gom hàng lẻ đó.
  • Các trường hợp đặc biệt khác: Thực hiện theo quyết định riêng biệt của Thủ tướng Chính phủ.

- Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp

Quyết định 23/2019/QĐ-TTg thiết lập các mốc thời gian và trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2019, thay thế hoàn toàn Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Quy định chuyển tiếp: Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục nhưng trên vận đơn đã ghi cảng đích là ICD Phước Long hoặc ICD Mỹ Đình trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện theo các hướng dẫn trước đây.
  • Trách nhiệm rà soát, sửa đổi: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương và các bộ quản lý chuyên ngành để theo dõi, đánh giá tình hình xuất nhập khẩu thực tế, từ đó kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung Danh mục cho phù hợp với từng thời kỳ.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2019/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU PHẢI LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI CỬA KHẨU NHẬP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

2. Hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập là hàng hóa đưa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam theo khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập

Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập (sau đây gọi tắt là Danh mục).

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có nhiều chủng loại (thuộc Danh mục và không thuộc Danh mục), chung vận đơn thì phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập quy định tại Điều 4 Quyết định này.

Điều 4. Cửa khẩu nhập

Cửa khẩu nhập để làm thủ tục hải quan đối với Danh mục hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm Quyết định này bao gồm:

1. Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khẩu nhập là cảng biển, cảng hàng không nơi hàng hóa được dỡ xuống hoặc cảng biển, cảng hàng không ghi trên vận đơn nơi hàng hóa được vận chuyển đến.

2. Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu nhập là ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới.

3. Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường sông, cửa khẩu nhập là cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam.

4. Đối với hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp chỉ định cửa khẩu nhập khẩu thì cửa khẩu nhập thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý ngoại thương.

Điều 5. Địa điểm làm thủ tục hải quan

Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục, người khai hải quan được lựa chọn làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập quy định tại Điều 4 Quyết định này hoặc tại các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu nhập trong các trường hợp sau:

1. Thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan nơi có nhà máy, công trình hoặc kho của nhà máy, công trình.

2. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ gia công, sản xuất tiêu dùng trong nước, sản xuất xuất khẩu và chế xuất được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan nơi có trụ sở chính hoặc trụ sở Chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất; Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công, sản xuất thuộc Cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi có cửa khẩu nhập.

3. Hàng hóa đưa từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, kho ngoại quan được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan, kho ngoại quan (trừ hàng hóa đưa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan để xuất đi nước khác theo quy định phải có Giấy chứng nhận mã số tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương chỉ được gửi kho ngoại quan tại tỉnh, thành phố nơi có cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất).

4. Hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Hải quan.

5. Hàng hóa tạm nhập khẩu và hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh được làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

6. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Hải quan được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan nơi xảy ra thiên tai, dịch bệnh hoặc có yêu cầu cứu trợ khẩn cấp.

7. Hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu phục vụ an ninh quốc phòng theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Hải quan được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan theo đề nghị của người khai hải quan.

8. Xăng các loại nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từ kho ngoại quan nhập khẩu vào nội địa được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan nơi thương nhân có kho xăng dầu đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.

9. Hàng hóa nhập khẩu đóng chung container đưa về địa điểm thu gom hàng lẻ được làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ.

10. Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục nếu trên vận đơn có ghi cảng đích là ICD Phước Long hoặc ICD Mỹ Đình thì thực hiện theo hướng dẫn trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực.

3. Căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ quản lý chuyên ngành theo dõi, rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy định này.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

DANH MỤC

HÀNG HÓA NHẬP KHẨU PHẢI LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI CỬA KHẨU NHẬP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)

I. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:

1. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều được áp dụng.

2. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều được áp dụng.

3. Các trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó được áp dụng.

II. DANH MỤC HÀNG HÓA

TT

Mô tả hàng hóa

Mã hàng

1

Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm

Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.

24.01

Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá.

24.02

Lá thuốc lá đã chế biến và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến khác; thuốc lá “thuần nhất” hoặc thuốc lá “hoàn nguyên”; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá.

24.03

2

Rượu

Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09.

2204

Rượu Vermouth và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm hương liệu từ thảo mộc hoặc chất thơm.

2205

Đồ uống đã lên men khác (ví dụ, vang táo, vang lê, vang mật ong, rượu sa kê); hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa chi tiết hay ghi ở nơi khác.

2206

Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn từ 80% trở lên tính theo thể tích; cồn ê-ti-lích và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ.

2207

Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích, rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác.

2208

3

Bia sản xuất từ malt

2203

4

Xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi

8702

8703

5

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh nguyên chiếc, có động cơ đốt trong kiểu piston có dung tích xi lanh trên 125cc

8711.20

8711.30

8711.40

8711.50

6

Máy bay, du thuyền:

6.1

Máy bay

8802.20.10

8802.30.10

8802.40.10

6.2

Du thuyền

8901.10

7

Xăng các loại

7.1

Xăng động cơ, không pha chì

2710.12.21

2710.12.222

710.12.23

2710.12.24

2710.12.25

2710.12.26

2710.12.27

2710.12.28

2710.12.29

7.2

Xăng máy bay, trừ loại sử dụng làm nhiên liệu máy bay phản lực

2710.12.31

2710.12.39

8

Điều hòa không khí, có công suất từ 90.000 BTU trở xuống

8415

9

Bài lá

9504.40.00

10

Giấy vàng mã

4823.90.92

11

Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp theo Danh mục do Bộ Công Thương quy định

11.1

Tiền chất thuốc nổ

- Amoni nitrat (NH4 NO3) ≥98,5%

3102.30.00

-- Nitro Metan (CH3NO2) ≥96%

2904.20.90

--- Natri Nitrat (NaNO3) ≥98,5%

2834.29.90

-- Kali Nitrat (KNO3) ≥98,5%

2834.21.00

-- Natri Clorat (NaClO3) ≥84,0%

2829.11.00

-- Kali Clorat (KClO3) ≥98,5%

2829.19.00

-- Kali Perclorat (KClO4) ≥98,5%

2829.90.90

11.2

Vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm: thuốc nổ công nghiệp, mồi nổ, kíp nổ, dây nổ, hạt nổ, dây LIL các loại):

- Kíp nổ đốt số 8

3603.00.10

- Kíp nổ điện số 8

- Kíp nổ điện vi sai

- Kíp nổ điện vi sai an toàn

- Kíp nổ vi sai an toàn Carrick-8

- Kíp nổ vi sai phi điện

- Kíp vi sai phi điện MS 15 số

- Kíp vi sai phi điện nổ chậm LP

- Kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí Mêtan

- Kíp nổ điện tử Uni tronic 600

Dây cháy chậm công nghiệp

3603.00.20

- Dây dẫn tín hiệu nổ

3603.00.90

- Dây nổ chịu nước 5, 6, 10, 12, 40, 70g/m

- Dây nổ thường

- Dây dẫn tín hiệu Conectadets

Thuốc nổ amonit AD1;

3602.00.00

Thuốc nổ TNP1

Thuốc nổ Anfo

Thuốc nổ Anfo chịu nước

Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên

Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên

Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ

Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng

Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ

Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói

Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp

Mìn phá đá quá cỡ

Thuốc nổ Senatel Powersplit

Hexogen

(G, DX, T4, Cyclotrimethylen - trinitramin) - Công thức hóa học

- C3H6N6O6

- C6H2N6N3(NO2)3

Trinitrotoluen (TNT)

Công thức hóa học

- C6H2(NO2)3CH3

Octogen

(HMX - Cyclotetramethylene tetratrramine, Homocyclonit)

Công thức hóa học

- C4H8N8O8

Pentrit

(Pentaerythrol-tetranitrate, Tetranitro pentaeritrit, Corpent, PENT hoặc TEN)

Công thức hóa học

- C(CH2ONO2)4

- C5H8(ONO2)

12

Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh do Chính phủ ban hành

13

Hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có cảnh báo về nguydịch bệnh theo thông báo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

14

Hàng hóa trong các vụ việc áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại và biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại theo quyết định do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2019/QĐ-TTg về Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 23/2019/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/06/2019
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: 10/07/2019
Số công báo: Từ số 547 đến số 548
Ngày hiệu lực: 01/09/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 23/2019/QĐ-TTg về Danh mục hàng hó...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký