Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND quy định về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, thúc đẩy mối liên kết bền vững giữa người sản xuất và doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp từ chính sách phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia liên kết theo các hình thức quy định tại Điều 4 và thực hiện hợp đồng liên kết hoặc dự án liên kết trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
Phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Quyết định thực hiện phân cấp rõ ràng giữa cấp tỉnh và cấp huyện nhằm tối ưu hóa thủ tục hành chính và nâng cao tính chủ động của các địa phương trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ:
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn: UBND tỉnh trực tiếp phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đối với các trường hợp quy mô lớn hoặc liên huyện, bao gồm:
- Hợp đồng liên kết, dự án liên kết triển khai trên địa bàn từ 02 huyện, thành phố trở lên.
- Dự án liên kết có tổng mức đầu tư từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên.
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: UBND cấp huyện được phân cấp phê duyệt hỗ trợ đối với các liên kết có quy mô nhỏ hơn hoặc nằm trong phạm vi địa giới hành chính quản lý, bao gồm:
- Hợp đồng liên kết triển khai trong phạm vi địa bàn quản lý, không phụ thuộc vào tổng mức đầu tư.
- Dự án liên kết có tổng mức đầu tư dưới 10 (mười) tỷ đồng.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, văn bản quy định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cơ quan quản lý:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tiếp nhận hồ sơ, chủ trì thẩm định, trình phê duyệt hỗ trợ đối với các liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn theo đúng quy định của pháp luật.
- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện; định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện trên toàn địa bàn.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Tổ chức thực hiện các nội dung được phân cấp, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Thực hiện công tác kiểm tra, đôn đốc và định kỳ báo cáo tình hình thực hiện theo quy định.
Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2022.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2022/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP PHÊ DUYỆT HỖ TRỢ LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 91/TTr-SNN ngày 05 tháng 8 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tại Điều 10 Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
2. Các tổ chức, cá nhân tham gia liên kết theo các hình thức quy định tại Điều 4 và thực hiện hợp đồng liên kết hoặc dự án liên kết trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trong các trường hợp sau:
a) Hợp đồng liên kết, dự án liên kết triển khai trên địa bàn từ 02 huyện, thành phố trở lên.
b) Dự án liên kết có tổng mức đầu tư từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trong các trường hợp sau:
a) Hợp đồng liên kết triển khai trong phạm vi địa bàn quản lý, không phụ thuộc vào tổng mức đầu tư.
b) Dự án liên kết có tổng mức đầu tư dưới 10 (mười) tỷ đồng.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tiếp nhận hồ sơ, chủ trì thẩm định, trình phê duyệt hỗ trợ đối với các liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn theo đúng quy định của pháp luật.
b) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện; định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tổ chức thực hiện các nội dung được phân cấp, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn.
b) Kiểm tra, đôn đốc và định kỳ báo cáo theo quy định.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2022.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Nghị định 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025
- 5 Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025
- 1 Quyết định 03/2021/QĐ-UBND về phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2 Quyết định 58/2021/QĐ-UBND quy định phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025
- 3 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4 Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm chủ lực ngành nông nghiệp và sản phẩm OCOP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025
- 5 Quyết định 2784/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển một số liên kết chuỗi sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2026, định hướng đến năm 2030
- 6 Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Nghị định 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025
- 5 Quyết định 03/2021/QĐ-UBND về phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 6 Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025
- 7 Quyết định 58/2021/QĐ-UBND quy định phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025
- 8 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 9 Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm chủ lực ngành nông nghiệp và sản phẩm OCOP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025
- 10 Quyết định 2784/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển một số liên kết chuỗi sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2026, định hướng đến năm 2030
- 11 Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp do tỉnh Vĩnh Long ban hành