Tóm tắt Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND quy định chi tiết về hạn mức giao đất cho các tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho công tác quản lý, giao đất và sử dụng đất tôn giáo tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Số hiệu: 23/2024/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 12 tháng 9 năm 2024.
Nội dung quy định chi tiết về hạn mức giao đất tôn giáo
Quyết định quy định rõ ràng về đối tượng áp dụng, hạn mức giao đất tiêu chuẩn, phương án giải quyết đối với nhu cầu vượt hạn mức và quy định chuyển tiếp cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 213 Luật Đất đai năm 2024.
- Hạn mức giao đất tiêu chuẩn: Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để xây dựng các công trình tôn giáo tối đa không vượt quá 5.000 m² (năm nghìn mét vuông).
- Xử lý trường hợp nhu cầu sử dụng đất vượt hạn mức: Đối với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có nhu cầu sử dụng diện tích đất lớn hơn 5.000 m², Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh sẽ xem xét và quyết định diện tích đất giao cho từng trường hợp cụ thể. Việc xem xét này phải căn cứ vào quỹ đất hiện có của địa phương, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, cùng các quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy định chuyển tiếp: Các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh giao đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo đúng diện tích đã được giao, đảm bảo tính ổn định và quyền lợi hợp pháp của các tổ chức.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Văn bản xác định rõ thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 9 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Trà Vinh; cùng các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2024/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 12 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT CHO TỔ CHỨC TÔN GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024 NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc thuộc trường hợp nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 213 Luật Đất đai năm 2024.
2. Hạn mức giao đất
a) Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để xây dựng công trình tôn giáo không vượt quá 5.000m2 (năm nghìn mét vuông).
b) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có nhu cầu sử dụng đất lớn hơn 5.000m2 (năm nghìn mét vuông) thì căn cứ vào quỹ đất, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chuyên ngành có liên quan được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định diện tích đất giao cho từng trường hợp cụ thể.
3. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng theo diện tích đất đã được giao.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 9 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Luật Đất đai 2024
- 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 7 Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 8 Quyết định 55/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất ở, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 9 Quyết định 24/2024/QĐ-UBND hướng dẫn về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất; hạn mức giao đất nông nghiệp; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp; tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; các loại giấy tờ khác của người sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 10 Quyết định 22/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Quyết định 55/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất ở, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 24/2024/QĐ-UBND hướng dẫn về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất; hạn mức giao đất nông nghiệp; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp; tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; các loại giấy tờ khác của người sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 22/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh