Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 23/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thiết lập các hạn mức cụ thể về giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với đất ở, đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng và đất tôn giáo.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định chi tiết các hạn mức đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bao gồm:

  • Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại khu vực nông thôn và đô thị.
  • Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 và từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993.
  • Hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Hạn mức giao đất chưa sử dụng để đưa vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
  • Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân.
  • Hạn mức giao đất tôn giáo cho tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc.

Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Hạn mức giao đất ở và công nhận quyền sử dụng đất ở

Quy định về hạn mức đất ở được phân chia rõ ràng theo mục đích giao mới hoặc công nhận quyền sử dụng đất hiện hữu:

  • Hạn mức giao đất ở mới cho cá nhân: Áp dụng thống nhất mức tối đa không quá 72 m2 cho 01 cá nhân đối với cả khu vực nông thôn (thuộc các xã của thành phố, các huyện) và khu vực đô thị (phường, thị trấn).
  • Hạn mức công nhận đất ở (đối với đất sử dụng trước ngày 18/12/1980 và từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993):
    • Khu vực nông thôn thuộc các xã của thành phố và các huyện: Hạn mức công nhận tối đa là 400 m2.
    • Khu vực đô thị thuộc Phường 1, Phường 2 (thành phố Đà Lạt) và Phường 1, Phường 2, phường B’lao (thành phố Bảo Lộc): Hạn mức công nhận tối đa là 200 m2.
    • Khu vực đô thị thuộc các phường còn lại của thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các thị trấn: Hạn mức công nhận tối đa là 300 m2.

Hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang

Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp, hạn mức giao đất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

  • Đất trồng cây hằng năm: Không quá 01 ha cho mỗi cá nhân.
  • Đất nuôi trồng thủy sản: Không quá 01 ha cho mỗi cá nhân.
  • Đất trồng cây lâu năm: Không quá 10 ha cho mỗi cá nhân.
  • Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 10 ha cho mỗi cá nhân.

Lưu ý: Hạn mức giao đất nông nghiệp này được tính vào tổng hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật Đất đai.

Hạn mức giao đất chưa sử dụng

Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt để sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp bao gồm:

  • Đất trồng cây hằng năm: Không quá 01 ha cho mỗi cá nhân.
  • Đất nuôi trồng thủy sản: Không quá 01 ha cho mỗi cá nhân.
  • Đất trồng cây lâu năm: Không quá 10 ha cho mỗi cá nhân.
  • Đất rừng phòng hộ là rừng trồng: Không quá 10 ha cho mỗi cá nhân.
  • Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 10 ha cho mỗi cá nhân.

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân được quy định ở mức cao nhằm tạo điều kiện tích tụ, tập trung đất đai phát triển nông nghiệp quy mô lớn:

  • Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản: Không quá 30 ha.
  • Đất trồng cây lâu năm: Không quá 300 ha.
  • Đất rừng phòng hộ là rừng trồng và đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 300 ha.

Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

Hạn mức giao đất tôn giáo được xác định cụ thể dựa trên quy mô số lượng tín đồ của cơ sở tôn giáo:

  • Số lượng tín đồ dưới 3.000 người: Giao không quá 5.000 m2 cho 01 cơ sở.
  • Số lượng tín đồ từ 3.000 người đến dưới 5.000 người: Giao không quá 8.000 m2 cho 01 cơ sở.
  • Số lượng tín đồ từ 5.000 người đến dưới 8.000 người: Giao không quá 10.000 m2 cho 01 cơ sở.
  • Số lượng tín đồ từ 8.000 người trở lên: Giao không quá 20.000 m2 cho 01 cơ sở.

Sở Nội vụ có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản về tính hợp pháp của tổ chức tôn giáo, loại công trình và số lượng tín đồ để Sở Tài nguyên và Môi trường xác định hạn mức cụ thể. Đối với các cơ sở tôn giáo không thuộc các trường hợp phân nhóm trên, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định quy mô diện tích đất cụ thể trên cơ sở đề xuất thống nhất bằng văn bản của các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.

Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

Quyết định quy định chi tiết về lộ trình thực hiện và xử lý hồ sơ tồn đọng:

  • Điều khoản chuyển tiếp: Các hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày 01/08/2024 nhưng chưa có kết quả giải quyết thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thì nộp hồ sơ thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và áp dụng hạn mức theo Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.
  • Các văn bản hết hiệu lực: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các quyết định sau đây sẽ chính thức bị bãi bỏ:
    • Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 05/12/2014 quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
    • Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND ngày 23/10/2015 quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
    • Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 08/01/2024 quy định hạn mức giao đất ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo dân tộc Kinh chưa có đất ở hoặc thiếu đất sản xuất theo Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn I (2021-2025).
  • Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2024/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 27 tháng 9 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 11 năm 2016;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

1. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân lại nông thôn (theo quy định tại khoản 2 Điều 195 của Luật Đất đai).

2. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị (theo quy định tại khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai).

3. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (theo quy định tại khoàn 5 Điều 141 của Luật Đất đai).

4. Hạn mức giao đất nông nghiệp để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp, gồm: đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất là rừng trồng (theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Luật Đất đai).

5. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đế sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (theo quy định tại khoản 5 Điều 176 của Luật Đất đai).

6. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân, gồm: đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng (theo quy định tại khoản 3 Điều 177 của Luật Đất đai).

7. Hạn mức giao đất tôn giáo cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc (theo quy định tại khoản 4 Điều 213 của Luật Đất đai).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan Nhà nước được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Người sử dụng đất.

Điều 3. Hạn mức giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở

1. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn thuộc các xã của thành phố, các huyện: Không quá 72 m2 cho 01 cá nhân.

2. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị thuộc đơn vị hành chính là phường, thị trấn: Không quá 72 m2 cho 01 cá nhân.

3. Hạn mức công nhận đất ở cho 01 hộ gia đình, 01 cá nhân đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, như sau:

a) Hạn mức công nhận đất ở tại nông thôn thuộc các xã của thành phố, các huyện: 400 m2.

b) Hạn mức công nhận đất ở tại đô thị thuộc Phường 1, Phường 2 thành phố Đà Lạt và Phường 1, Phường 2, phường B’lao thành phố Bảo Lộc: 200 m2.

c) Hạn mức công nhận đất ở tại đô thị thuộc các phường còn lại của thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc, thị trấn: 300 m2.

Điều 4. Hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Luật Đất đai

1. Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm: Không quá 01 ha cho 01 cá nhân.

2. Hạn mức giao đất nuôi trồng thủy sản: Không quá 01 ha cho 01 cá nhân.

3. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm: không quá 10 ha cho 01 cá nhân

4. Hạn mức giao đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 10 ha cho 01 cá nhân.

5. Hạn mức giao đất nông nghiệp tại khoản 1, 2, 3, 4 của Điều này tính vào tổng hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật Đất đai.

Điều 5. Hạn mức giao đất chưa sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 176 của Luật Đất đai

1. Hạn mức giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích đất trồng cây hằng năm: Không quá 01 ha cho 01 cá nhân.

2. Hạn mức giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích đất nuôi trồng thủy sản: Không quá 01 ha cho 01 cá nhân.

3. Hạn mức giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích đất trồng cây lâu năm: Không quá 10 ha cho 01 cá nhân.

4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích đất rừng phòng hộ là rừng trồng: Không quá 10 ha cho 01 cá nhân.

5. Hạn mức giao đất chưa sử dụng đế sử dụng vào mục đích đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 10 ha cho 01 cá nhân.

Điều 6. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 177 của Luật Đất đai

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật Đất đai, cụ thể như sau:

1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản: Không quá 30 ha.

2. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm: Không quá 300 ha.

3. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng phòng hộ là rừng trồng; đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 300 ha.

Điều 7. Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc (gọi chung là cơ sở tôn giáo) theo quy định tại khoản 4 Điều 213 của Luật Đất đai

1. Hạn mức giao đất tôn giáo có số lượng tín đồ dưới 3.000 người: Không quá 5.000 m2 cho 01 cơ sở.

2. Hạn mức giao đất tôn giáo có số lượng tín đồ từ 3.000 người đến dưới 5.000 người: Không quá 8.000 m2 cho 01 cơ sở.

3. Hạn mức giao đất tôn giáo có số lượng tín đồ từ 5.000 người đến dưới 8.000 người: Không quá 10.000 m2 cho 01 cơ sở.

4. Hạn mức giao đất tôn giáo có số lượng tín đồ từ 8.000 người trở lên: Không quá 20.000 m2 cho 01 cơ sở.

5. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về tính hợp pháp của tổ chức tôn giáo, loại công trình tôn giáo, số lượng tín đồ của cơ sở tôn giáo theo khoản 1, 2, 3, 4 của Điều này, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định hạn mức giao đất cụ thể cho cơ sở tôn giáo theo quy định.

6. Đối với những cơ sở tôn giáo không thuộc quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 của Điều này, thì quy mô diện tích đất cho công trình cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở thống nhất đề xuất bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, các sở, ngành khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở tôn giáo.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

Các hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chưa có kết quả giải quyết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; trường hợp có nhu cầu thì nộp hồ sơ thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và áp dụng hạn mức theo quy định tại Quyết định này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.

2. Các quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

b) Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

c) Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định hạn mức giao đất ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo dân tộc Kinh chưa có đất ở; chưa có hoặc thiếu đất sản xuất theo Chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn I: từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng,

3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tinh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Hồng Thái

 

 

 

Văn bản bị thay thế
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 23/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/09/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: Trần Hồng Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/10/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 23/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mứ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký