Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND về Quy định tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, hoạt động, chế độ chính sách và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đối với lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định ban hành kèm theo Quyết định này điều chỉnh các nội dung liên quan đến cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí, chế độ thù lao và các hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân tại tỉnh Ninh Bình. Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến tổ chức và hoạt động của lực lượng này.

Tiêu chuẩn tuyển chọn nhân viên quản lý đê nhân dân

Để được tuyển chọn vào lực lượng quản lý đê nhân dân, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:

  • Có đủ sức khỏe để thực hiện các nhiệm vụ tuần tra, canh gác và hộ đê.
  • Nằm trong độ tuổi lao động theo quy định pháp luật, trong đó tuổi đời khi lần đầu tham gia lực lượng không quá 55 tuổi.
  • Đăng ký thường trú và hiện đang sinh sống thực tế tại địa phương nơi có đê.
  • Có kinh nghiệm sông nước và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc được giao.

Cơ cấu tổ chức và quy trình phê duyệt danh sách

  • Cơ cấu tổ chức: Thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Quy trình tuyển chọn và phê duyệt: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi có đê chịu trách nhiệm tuyển chọn và lập danh sách nhân sự cụ thể, sau đó trình UBND cấp huyện xem xét và ra quyết định phê duyệt.
  • Giới hạn số lượng và thay thế nhân sự: Tổng số nhân viên được phê duyệt không được vượt quá chỉ tiêu do UBND tỉnh quyết định. Trong trường hợp cần thiết, UBND cấp xã có quyền trình UBND cấp huyện xem xét, quyết định thay thế nhân sự trong danh sách đã duyệt.

Nhiệm vụ và chế độ báo cáo của lực lượng quản lý đê

  • Nhiệm vụ chính: Nhân viên quản lý đê nhân dân thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ chuyên môn theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 26/2009/TT-BNN.
  • Chế độ báo cáo: Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo Điều 4 Thông tư số 26/2009/TT-BNN. UBND cấp xã tổng hợp báo cáo từ nhân viên quản lý đê để gửi lên cơ quan chuyên môn cấp huyện và Hạt quản lý đê (hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành) với tần suất tối thiểu 01 lần/tháng.
  • Trách nhiệm pháp lý: Nhân viên quản lý đê nhân dân phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước cơ quan quản lý nhà nước và pháp luật nếu phát hiện chậm trễ, báo cáo không kịp thời hoặc không chính xác về các hành vi vi phạm đê điều, cũng như các diễn biến hư hỏng của công trình đê và các công trình phụ trợ liên quan.

Chế độ chính sách và nguồn kinh phí bảo đảm

  • Mức thù lao hàng tháng: Nhân viên quản lý đê nhân dân được hưởng mức thù lao cố định bằng 0,5 mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Quyền lợi khác: Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê và hộ đê; được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động; được hưởng các chế độ chính sách hỗ trợ theo quy định hiện hành nếu bị tai nạn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
  • Nguồn kinh phí chi trả: Khoản thù lao hàng tháng do ngân sách tỉnh Ninh Bình bảo đảm chi trả. Các khoản kinh phí khác nhằm duy trì hoạt động của lực lượng được trích từ Quỹ Phòng, chống thiên tai của tỉnh.

Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đê:

  • Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 26/2009/TT-BNN.
  • Lập dự toán kinh phí thù lao hàng năm cho lực lượng quản lý đê nhân dân gửi Sở Tài chính tổng hợp.
  • Cấp phát kinh phí và các chế độ liên quan cho UBND cấp xã để chi trả kịp thời cho lực lượng từ nguồn Quỹ phòng chống thiên tai được phân bổ và ngân sách địa phương.
  • Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động và quyết toán kinh phí hàng năm về UBND tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê:

  • Trực tiếp tuyển chọn, quản lý và giám sát hoạt động hàng ngày của lực lượng quản lý đê nhân dân theo quy định.
  • Lập dự toán kinh phí duy trì hoạt động (ngoài phần thù lao) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai.
  • Tổng hợp và gửi báo cáo chuyên môn định kỳ hàng tháng lên cơ quan chuyên môn cấp huyện và Hạt quản lý đê.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

  • Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy định này.
  • Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp tổ chức tập huấn nghiệp vụ hộ đê, bảo vệ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân.
  • Chỉ đạo Hạt quản lý đê phối hợp chặt chẽ với lực lượng nhân dân trong tuần tra, canh gác và xử lý sự cố đê điều.
  • Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động và tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh.

4. Sở Tài chính:

  • Chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn dự toán ngân sách hàng năm để đảm bảo chi trả thù lao đầy đủ, đúng hạn cho lực lượng quản lý đê nhân dân tại các huyện, thành phố theo quy định.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2024/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 13 tháng 3 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 18/TTr-SNN ngày 30 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đê; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, VP3,4, TTTH.
Bh_VP3_QĐ10

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Song Tùng

 

QUY ĐỊNH

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí, chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân và các nội dung khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Các nội dung có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của lực lượng quản lý đê nhân dân

Cơ cấu tổ chức của lực lượng quản lý đê nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân.

Điều 4. Tuyển chọn và phê duyệt danh sách lực lượng quản lý đê nhân dân

1. Người được tuyển chọn làm nhân viên quản lý đê nhân dân phải đáp ứng các điều kiện sau: Có đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ, trong độ tuổi lao động, lần đầu tham gia lực lượng quản lý đê nhân dân không quá 55 tuổi, đăng ký thường trú và đang sinh sống tại địa phương, có kinh nghiệm sông nước, có tinh thần trách nhiệm để thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê tuyển chọn và lập danh sách lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn quản lý trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định phê duyệt. Danh sách lực lượng quản lý đê nhân dân được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt không được vượt quá số lượng nhân viên quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định thay thế người có tên trong danh sách lực lượng quản lý đê nhân dân đã được Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Điều 5. Nhiệm vụ của nhân viên quản lý đê nhân dân

Nhân viên quản lý đê nhân dân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 26/2009/TT-BNN.

Điều 6. Chế độ, nội dung báo cáo và trách nhiệm trong công tác báo cáo

1. Chế độ và nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 26/2009/TT-BNN.

2. Nhân viên quản lý đê nhân dân chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước và pháp luật về việc phát hiện, báo cáo không kịp thời, không chính xác các vụ việc vi phạm, các diễn biến hư hỏng của công trình đê điều và các công trình khác có liên quan đến an toàn của công trình đê điều.

Điều 7. Chế độ chính sách đối với nhân viên quản lý đê nhân dân

1. Mức thù lao của nhân viên quản lý đê nhân dân là 0,5 mức lương cơ sở/người/tháng.

2. Nhân viên quản lý đê nhân dân được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê; được trang bị bảo hộ lao động để thực hiện nhiệm vụ và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành trong trường hợp bị tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ.

Điều 8. Nguồn kinh phí

Thù lao của lực lượng quản lý đê nhân dân do ngân sách tỉnh đảm bảo. Kinh phí duy trì hoạt động khác của lực lượng quản lý đê nhân dân theo quy định được lấy từ Quỹ Phòng, chống thiên tai.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê

1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đê

a) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 26/2009/TT-BNN;

b) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này;

c) Lập dự toán thù lao của lực lượng quản lý đê nhân dân trong dự toán ngân sách hàng năm của huyện, gửi Sở Tài chính tổng hợp theo quy định;

d) Cấp kinh phí và các chế độ khác theo quy định cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê để chi trả cho hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân từ nguồn Quỹ phòng chống thiên tai được phân bổ hàng năm và nguồn kinh phí địa phương theo dự toán được phê duyệt;

đ) Hằng năm, báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động, số kinh phí đã chi trả của lực lượng quản lý đê nhân dân về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê

a) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 26/2009/TT-BNN;

b) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này;

c) Tổng hợp dự toán kinh phí duy trì hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân (ngoài thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân), báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai.

d) Tổng hợp báo cáo của nhân viên quản lý đê nhân dân và báo cáo cơ quan chuyên môn cấp huyện và Hạt quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều mỗi tháng một lần.

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai, phổ biến, hướng dẫn và đôn đốc kiểm tra thực hiện Quy định này.

2. Chỉ đạo các đơn vị chức năng của sở phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân. Chỉ đạo Hạt quản lý đê phối hợp với lực lượng quản lý đê nhân dân trong việc thường xuyên kiểm tra, tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều thuộc địa bàn, tham gia xử lý sự cố đê điều.

3. Theo dõi, tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân và đề xuất của các địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán ngân sách hàng năm cho các huyện, thành phố để chi trả thù lao của lực lượng quản lý đê nhân dân theo quy định./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2024/QĐ-UBND về Quy định tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 23/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/03/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
Người ký: Trần Song Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/03/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 23/2024/QĐ-UBND về Quy định tổ chứ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký