Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 230/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 là văn bản pháp lý quan trọng, định hình toàn bộ chiến lược phát triển hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không trên địa bàn tỉnh. Quy hoạch hướng tới việc xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn, kết nối hiệu quả các vùng kinh tế trọng điểm và phục vụ đắc lực cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

1. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Quy hoạch xác định rõ các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu chiến lược làm kim chỉ nam cho quá trình đầu tư, xây dựng hạ tầng giao thông:

  • Về quan điểm phát triển: Mạng lưới giao thông vận tải phải được gắn kết thành một hệ thống thống nhất, liên hoàn giữa các phương thức vận tải. Kết nối chặt chẽ các vùng kinh tế động lực trong tỉnh với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và hệ thống giao thông quốc gia. Quy hoạch bao phủ toàn diện cả lĩnh vực hạ tầng và dịch vụ vận tải, không phân biệt cấp quản lý. Đối với các tuyến giao thông không do tỉnh quản lý, việc điều chỉnh sẽ thực hiện theo quyết định của cơ quan trung ương có thẩm quyền.
  • Về mục tiêu quy hoạch: Tạo cơ sở khoa học và pháp lý để xây dựng, hoàn chỉnh mạng lưới giao thông vận tải đến năm 2020. Đây là căn cứ quan trọng để tỉnh xác định nguồn lực, tiến độ đầu tư và xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm một cách chủ động, hiệu quả.

2. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ

Hệ thống đường bộ được phân chia cụ thể thành mạng lưới đối ngoại và đối nội với các chỉ tiêu kỹ thuật rõ ràng:

Mạng lưới giao thông đối ngoại:

  • Quốc lộ 1A: Giữ nguyên quy mô 02 làn xe đối với tuyến hiện tại, tập trung cải tạo và sửa chữa. Riêng đoạn La Sơn - Lăng Cô được xây dựng mới, nâng cấp đạt quy mô 04 làn xe, đồng thời đầu tư xây dựng 02 hầm đường bộ qua đèo Phú Gia và Phước Tượng.
  • Đường cao tốc Bắc Nam và đường Hồ Chí Minh: Thực hiện nghiêm túc theo quy hoạch mạng lưới đường bộ cao tốc quốc gia và Quyết định số 242/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Quốc lộ 49A: Giai đoạn 2007 - 2010 nâng cấp đoạn từ Quốc lộ 1A đến ngã ba Bốt Đỏ (78 km) đạt tiêu chuẩn đường cấp III. Giai đoạn 2010 - 2020 tiếp tục nâng cấp đoạn từ ngã ba xã Hồng Vân đến cửa khẩu quốc tế S3 (9 km) đạt cấp III.
  • Quốc lộ 49B: Giai đoạn 2007 - 2010 nâng cấp toàn tuyến 89 km đạt cấp IV và hoàn thành cầu Ca Cút vượt phá Tam Giang. Giai đoạn 2010 - 2020 nâng cấp đoạn Thuận An - Tư Hiền đạt cấp III, đồng thời xây dựng mới một tuyến đường sát biển đạt tiêu chuẩn cấp III phục vụ quốc phòng và phát triển kinh tế.
  • Các tuyến đường kết nối và xây mới: Nâng cấp đoạn Quốc lộ 14 cũ từ A Đớt đi cửa khẩu S10 (7,5 km) đạt cấp III trước năm 2020. Xây dựng mới đường 71 (Phong Điền - A Lưới, 90 km) và đường 74 (Nam Đông - A Lưới, 70 km) đạt tiêu chuẩn cấp III. Xây dựng cầu Vĩnh Tu (3 km) và cầu Hà Trung (750 m) phù hợp quy mô đường cấp III.
  • Đường La Sơn - Nam Đông (Đường 14B): Kết nối đường 74 lên A Lưới và cửa khẩu S10, xây dựng theo tiêu chuẩn đường cao tốc và cấp III (riêng đoạn qua La Sơn và thị trấn Khe Tre đạt tiêu chuẩn đường đô thị), hoàn thành đầu tư đến năm 2010. Xây dựng tuyến tránh thị trấn Khe Tre.

Mạng lưới giao thông đối nội:

  • Giao thông đô thị thành phố Huế: Thực hiện theo quy hoạch đô thị và lộ giới được duyệt. Ưu tiên chỉnh trang, nâng cấp các tuyến nội đô, xây dựng mới các trục hướng tâm quy mô 4 - 6 làn xe, kết hợp các tuyến đường vành đai và ven đô. Hoàn thành đường Tự Đức - Thuận An trong giai đoạn 2007 - 2010. Xây dựng đường vành đai 3 dài 7 km, mặt cắt ngang 43 m từ Cống Chém đến đường Tự Đức - Thủy Dương.
  • Hệ thống đường tỉnh (Tỉnh lộ): Giai đoạn 2007 - 2010 nhựa hóa hoặc bê tông hóa 100% hệ thống đường tỉnh, nâng cấp đạt tối thiểu cấp V. Giai đoạn 2010 - 2020 nâng cấp toàn bộ đạt cấp IV trở lên, tải trọng công trình cầu đường đạt H30 - XB80. Chuyển một số tuyến đường huyện quan trọng lên thành đường tỉnh quản lý (tuyến Phong Hiền - Quảng Thái, tuyến qua Phong Chương - Hòa Xuân - Điền Lộc, tuyến tránh lũ từ QL1A đi Tỉnh lộ 11B, tuyến Bến Ván, tuyến Thủy Thanh - Thủy Vân, tuyến Lương - Tân - Phù).
  • Nâng cấp tuyến đường Lộc Bình: Đoạn từ cầu Tư Hiền đến Quốc lộ 1A được quy hoạch nâng cấp lên thành Quốc lộ.
  • Giao thông nông thôn (cấp huyện, xã quản lý): Đến năm 2020 hoàn thành bê tông hóa giao thông nông thôn toàn tỉnh, đạt tiêu chuẩn tối thiểu loại B, tải trọng công trình tối thiểu tương đương H8.

Quy hoạch các công trình vượt sông Hương:

Bên cạnh các cầu hiện hữu, quy hoạch bổ sung các công trình vượt sông mới nhằm tăng cường kết nối hai bờ:

  • Xây dựng công trình vượt sông trên đường vành đai 3 (trùng tim đường Nguyễn Hoàng), hoàn thành trước năm 2015.
  • Xây dựng cầu đường bộ Bạch Hổ bên cạnh cầu Bạch Hổ hiện tại, hoàn thành trước năm 2010.
  • Xây dựng cầu qua Cồn Hến vượt sông Hương, hoàn thành trước năm 2015.
  • Xây dựng cầu Dương Hòa vượt nhánh Tả Trạch (tại cuối đường tỉnh 07 hoặc bến đò Tân Ba).
  • Xây dựng cầu vượt nhánh Hữu Trạch tại khu vực thôn Liên Bằng, xã Hương Thọ, huyện Hương Trà.
  • Xây dựng mới các cầu vượt chi lưu sông Hương như Đập Đá, Kẻ Vạn, Nguyễn Hoàng, An Hòa, cầu Bạch Yến (Hương Long), cầu Ba Bến (Vạn Xuân).

3. Quy hoạch Cảng Hàng không Quốc tế Phú Bài

Giữ nguyên vị trí hiện tại, tập trung đầu tư nâng cấp, mở rộng để đạt tiêu chuẩn sân bay quốc tế vào năm 2020:

  • Diện tích quy hoạch đạt khoảng 189 ha.
  • Xây dựng một đường băng cất - hạ cánh kích thước 3.048 m x 45 m.
  • Mở rộng diện tích sân đỗ đạt 48.000 m2, đảm bảo tiếp nhận được tàu bay lớn như B777-200 hoặc tương đương.
  • Nâng công suất phục vụ hành khách thông qua cảng đạt 3,5 triệu lượt khách/năm.

4. Quy hoạch mạng lưới đường sắt và đường thủy

Mạng lưới đường sắt:

  • Giai đoạn 2007 - 2010: Duy trì tuyến đường sắt hiện hữu; nâng cấp Ga Huế và Ga Lăng Cô thành ga trung tâm phục vụ du lịch. Dịch chuyển ga Hương Thủy về Khu công nghiệp Phú Bài, dịch chuyển ga Phò Trạch về phía Nam phục vụ Khu công nghiệp Phong Điền, dịch chuyển ga Thừa Lưu về phía Nam gần Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. Xây dựng mới tuyến đường sắt chuyên dụng kết nối vào Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.
  • Giai đoạn 2010 - 2020: Xây dựng tuyến đường sắt vành đai phía Tây để phân luồng các tàu không dừng tại Huế, tránh đi qua trung tâm thành phố. Tuyến này phải đảm bảo không ảnh hưởng đến các di tích lịch sử, văn hóa và cảnh quan sông Hương. Định hướng tuyến đường sắt cao tốc Bắc - Nam cũng sẽ đi về phía Tây thành phố Huế để bảo vệ vùng di sản.

Mạng lưới đường thủy và hệ thống cảng biển:

  • Giao thông đường sông và đầm phá: Phát triển theo quy hoạch đã duyệt, tập trung đầu tư 02 trục giao thông chính là tuyến Phá Tam Giang - Đầm Cầu Hai (74 km) và tuyến sông Hương từ cửa Thuận An đến ngã ba Tuần (34 km). Xây dựng bến thuyền Điền Hải (phá Tam Giang) và bến An Lỗ (sông Bồ). Hình thành tuyến vận tải cao tốc trên biển theo quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải.
  • Cảng Chân Mây: Giai đoạn 2007 - 2010 nâng lên 03 bến (tổng chiều dài bến 860 m), đón tàu 30.000 DWT, công suất 1 - 2,3 triệu tấn/năm. Giai đoạn 2010 - 2020 nâng lên 06 bến (tổng chiều dài bến 1.350 m), đón tàu 50.000 DWT, công suất đạt 6 triệu tấn/năm.
  • Cảng Thuận An: Giai đoạn 2007 - 2010 tiếp nhận tàu 2.000 DWT, công suất 0,6 triệu tấn/năm. Đến năm 2020 nâng khả năng tiếp nhận tàu lên 5.000 DWT, công suất đạt 1,5 triệu tấn/năm. Cảng xăng dầu Thuận An tiếp nhận tàu 2.000 DWT vào năm 2020. Cảng cá Thuận An được giữ nguyên vị trí, tập trung nâng cấp dịch vụ hậu cần nghề cá.
  • Cảng Tư Hiền: Định hướng quy hoạch phát triển thành cảng cá chuyên dụng.

5. Quy hoạch bến xe, bãi đỗ, vận tải và công nghiệp giao thông

Hệ thống bến xe, bãi đỗ (giao thông tĩnh):

  • Giai đoạn 2007 - 2010: Xây dựng mới 02 bến xe khách đầu mối gồm bến xe phía Bắc (tại huyện Hương Trà) và bến xe phía Nam (tại huyện Hương Thủy). Chuyển đổi công năng bến xe phía Bắc và phía Nam hiện tại thành điểm giao thông tĩnh nội đô phục vụ du lịch. Xây dựng bến xe dọc Quốc lộ 49B tại xã Vinh Hưng hoặc Vinh Hiền.
  • Giai đoạn 2010 - 2020: Xây dựng mới bến xe tại Khu vực Chân Mây - Lăng Cô và tại trung tâm của mỗi huyện lỵ. Bố trí các trạm dừng nghỉ, điểm đỗ xe đường dài trên các tuyến quốc lộ theo quy hoạch ngành.

Quy hoạch vận tải và công nghiệp giao thông:

  • Chỉ tiêu vận tải: Tốc độ tăng trưởng vận tải mục tiêu đạt 16%/năm. Đến năm 2010, tỷ lệ hành khách công cộng bằng xe buýt trong thành phố đạt 30%. Đến năm 2020, tỷ lệ hành khách sử dụng phương tiện vận tải công cộng toàn tỉnh đạt từ 50% - 60%.
  • Công nghiệp giao thông: Đầu tư xây dựng nhà máy lắp ráp ô tô với công suất đạt 5.000 - 6.000 xe/năm. Xây dựng cơ sở sửa chữa tàu thuyền với năng lực sửa chữa từ 80 - 100 phương tiện thủy hằng năm.

6. Giải pháp thực hiện, nguồn vốn và tổ chức thi hành

Để hiện thực hóa các mục tiêu quy hoạch, quyết định đề ra các nhóm giải pháp và phân bổ nguồn vốn cụ thể:

  • Giải pháp huy động vốn: Xây dựng cơ chế linh hoạt nhằm kết hợp hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn đóng góp của nhân dân, vốn đầu tư nước ngoài (FDI, ODA) và vốn doanh nghiệp. Đẩy mạnh thu hút đầu tư theo các hình thức đối tác công tư như BOT, BTO, BT và áp dụng cơ chế đổi đất lấy hạ tầng. Đối với giao thông nông thôn, áp dụng phương thức "Nhà nước hỗ trợ, nhân dân tự làm" đi kèm các chính sách khen thưởng, khuyến khích phù hợp.
  • Giải pháp liên kết vùng: Tăng cường hợp tác với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung để phát triển hạ tầng giao thông kết hợp du lịch, gắn liền việc cải tạo nâng cấp cầu đường với phát triển các khu công nghiệp.
  • Nhu cầu vốn đầu tư dự kiến: Tổng nhu cầu vốn ước tính khoảng 60.532 tỷ đồng. Trong đó, giai đoạn 2007 - 2010 cần khoảng 19.758 tỷ đồng; giai đoạn 2011 - 2020 cần khoảng 40.774 tỷ đồng.
  • Tổ chức thực hiện: Sở Giao thông Vận tải là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai quy hoạch. Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và UBND các huyện, thành phố Huế có trách nhiệm phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 230/QĐ-UBND

Huế, ngày 24 tháng 01 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết 39/NQ-TW ngày 16 tháng 8 năm 2004 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 148/2004/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2020;

Căn cứ Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;

Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc quy định phân công, phân cấp và ủy quyền giải quyết một số vấn đề trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1439/TTr-SKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên đề án: Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.

2. Phạm vi, quy mô và đối tượng quy hoạch:

- Phạm vi, quy mô: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế diện tích 5.054 km2.

- Đối tượng quy hoạch: Đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không.

3. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch:

3.1. Quan điểm:

- Toàn bộ mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh phải được gắn kết thành một hệ thống thống nhất; hình thành mạng lưới liên hoàn kết nối các vùng kinh tế động lực trong tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; đảm bảo mối liên hệ với hệ thống giao thông của vùng, cả nước; đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh đến năm 2020.

- Quy hoạch phải bao gồm cả lĩnh vực giao thông và lĩnh vực vận tải, đầy đủ các loại hình đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không trên toàn bộ địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế không phân biệt cấp quản lý.

- Trong quy hoạch này các tuyến giao thông không do tỉnh quản lý thì thay đổi, điều chỉnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền cao hơn.

3.2. Mục tiêu:

- Là cơ sở để xây dựng và hoàn chỉnh mạng lưới giao thông vận tải tỉnh đến năm 2020; đảm bảo phát triển hệ thống giao thông vận tải một cách khoa học, ổn định, bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

- Là cơ sở để xác định nguồn lực, tiến độ, giải pháp thực hiện trong kế hoạch hàng năm của tỉnh.

4. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ:

4.1. Mạng lưới giao thông đối ngoại:

4.1.1. Quốc lộ 1A:

- Tuyến Quốc lộ 1A hiện tại cơ bản giữ nguyên 02 làn xe, chỉ thực hiện cải tạo, sửa chữa.

- Đoạn La Sơn - Lăng Cô thực hiện xây mới, nâng cấp, cải tạo theo quy mô đường 04 làn xe và xây dựng 02 hầm đường bộ Phú Gia, Phước Tượng.

4.1.2. Đường cao tốc Bắc Nam: Thực hiện theo quy hoạch mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam.

4.1.3. Đường Hồ Chí Minh: Thực hiện theo quy hoạch tổng thể đường Hồ Chí Minh đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày 15/02/2007.

4.1.4. Quốc lộ 49A:

- Giai đoạn 2007 - 2010: Nâng cấp, mở rộng đoạn từ Quốc lộ 1A đến ngã ba Bốt Đỏ dài 78 km thành đường cấp III.

- Giai đoạn 2010 - 2020: Nâng cấp, mở rộng đoạn từ ngã ba xã Hồng Vân đến cửa khẩu quốc tế S3 dài 9km trở thành đường cấp III.

4.1.5. Quốc lộ 49B:

- Giai đoạn 2007 - 2010: Nâng cấp toàn tuyến (89 km) đạt cấp IV, hoàn thành cầu Ca Cút qua phá Tam Giang.

- Giai đoạn 2010 - 2020: Nâng cấp đoạn từ cầu Thuận An đến cầu Tư Hiền trở thành đường cấp III, dọc theo tuyến Quốc lộ 49B xây dựng hoàn chỉnh một tuyến mới đi sát biển phục vụ quốc phòng và kinh tế đạt tiêu chuẩn đường cấp III.

4.1.6. Quốc lộ 14 cũ đoạn từ A Đớt đến cửa khẩu quốc tế S10: Dài 7,5 km đến năm 2020 sẽ được mở rộng, nâng cấp thành cấp III.

4.1.7. Xây dựng mới tuyến đường 71 từ Phong Điền đi A Lưới dài khoảng 90 km đạt cấp III.

4.1.8. Xây dựng mới tuyến đường 74 từ Nam Đông đi A Lưới dài khoảng 70 km đạt cấp III.

4.1.9. Xây dựng mới cầu Vĩnh Tu (3 km) và cầu Hà Trung (750 m) phù hợp quy mô đường cấp III.

4.1.10. Đường La Sơn - Nam Đông (đường 14B) nối đường 74 lên A Lưới và cửa khẩu S10 xây dựng theo tiêu chuẩn đường cao tốc và cấp III, riêng đoạn đầu tại La Sơn và đoạn qua thị trấn Khe Tre xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, đầu tư đến năm 2010.

4.1.11. Xây dựng tuyến tránh thị trấn Khe Tre.

4.2. Mạng lưới giao thông đối nội:

4.2.1. Các tuyến đường trong thành phố: Thực hiện theo quy hoạch đô thị và lộ giới các tuyến đường trong thành phố được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.

4.2.2. Đường vành đai 3: Dài 7 km, mặt cắt ngang 43 m có điểm đầu tại Cống Chém, điểm cuối giao đường Tự Đức - Thủy Dương.

4.2.3. Đường Tự Đức - Thuận An: Hoàn thành trong giai đoạn 2007 - 2010.

4.2.4. Các tuyến đường tỉnh:

- Giai đoạn 2007 - 2010: Hoàn thành nhựa hóa hoặc bê tông hóa toàn bộ hệ thống đường tỉnh, cải tạo, nâng cấp đạt từ cấp V trở lên.

- Giai đoạn 2010 - 2020: Nâng cấp toàn bộ hệ thống đường tỉnh đạt từ cấp IV trở lên, tải trọng công trình trên tuyến tương đương H30 - XB80.

- Nâng cấp một số tuyến đường huyện quan trọng thành đường tỉnh quản lý:

+ Tuyến Phong Hiền - Quảng Thái.

+ Tuyến Km4 đường tỉnh 6 qua Phong Chương, Hòa Xuân đi Điền Lộc.

+ Tuyến tránh lũ từ QL1A (Km802+500) đi Tỉnh lộ 11B (Km10)

+ Tuyến Bến Ván, huyện Phú Lộc

+ Tuyến Thủy Thanh - Thủy Vân, huyện Hương Thủy.

+ Tuyến Lương - Tân - Phù, huyện Hương Thủy.

4.2.5. Nâng cấp đường Lộc Bình, đoạn từ cầu Tư Hiền đến Quốc lộ 1A thành Quốc lộ.

4.2.6. Đối với các tuyến đường thành phố: Theo quy hoạch phát triển đô thị, trong đó ưu tiên chỉnh trang, nâng cấp các tuyến đường nội đô, xây dựng mới các trục đường hướng trung tâm thành phố có quy mô là đường trục chính đô thị với số làn xe từ 4 - 6 làn, kết hợp xây dựng một số tuyến đường vành đai, đường ven đô.

4.2.7. Đối với hệ thống giao thông cấp huyện và xã quản lý: Đến năm 2020 hoàn thành bê tông hóa giao thông nông thôn toàn tỉnh đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn tối thiểu loại B, cấp tải trọng cho tuyến và công trình tối thiểu tương đương H8.

4.3. Quy hoạch các công trình vượt sông Hương:

Ngoài các công trình cầu hiện có trên sông Hương như cầu Tuần, Bạch Hổ, Phú Xuân, Trường Tiền, Chợ Dinh, Thảo Long, quy hoạch thêm những vị trí mới như sau:

4.3.1. Công trình vượt sông trên đường vành đai 3: Tim công trình trùng với tim đường Nguyễn Hoàng theo quy hoạch được duyệt, khổ công trình phù hợp với khổ đường Nguyễn Hoàng theo quy hoạch, hoàn thành trước năm 2015.

4.3.2. Cầu đường bộ Bạch Hổ: Cầu được xây dựng bên cạnh cầu Bạch Hổ hiện tại, hoàn thành trước năm 2010.

4.3.3. Cầu qua Cồn Hến: Bắc qua sông Hương tại khu vực Cồn Hến, thời gian hoàn thành trước 2015.

4.3.4. Cầu vượt nhánh Tả Trạch: Xây dựng cầu Dương Hòa tại vị trí cuối đường tỉnh 07 hoặc bến đò Tân Ba.

4.3.5. Cầu vượt nhánh Hữu Trạch tại vị trí gần thôn Liên Bằng, xã Hương Thọ, huyện Hương Trà.

4.3.6. Xây dựng thêm các cầu mới vượt các chi lưu của sông Hương như Đập Đá, Kẻ Vạn, Nguyễn Hoàng, An Hòa, cầu Bạch Yến ở Hương Long, Ba Bến ở Vạn Xuân,…

5. Quy hoạch Cảng Hàng không Quốc tế Phú Bài:

Đến năm 2020 sân bay Phú Bài giữ nguyên vị trí như hiện nay, đầu tư nâng cấp, mở rộng đạt tiêu chuẩn sân bay quốc tế. Đến năm 2020 sân bay Phú Bài có diện tích khoảng 189 ha, một đường băng hạ cất cánh kích thước 3.048m x 45m, 48.000m2 sân đỗ, đảm bảo cho máy bay B777-200 hạ cất cánh được, lượng hành khách thông qua đạt 3,5 triệu HK/năm.

6. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường sắt:

- Giai đoạn 2007 - 2010: Giữ nguyên tuyến đường sắt hiện có, nâng cấp Ga Huế và Ga Lăng Cô thành ga trung tâm để phục vụ khách du lịch, dịch chuyển ga Hương Thủy về khu công nghiệp Phú Bài, dịch chuyển ga Phò Trạch về phía Nam để phục vụ khu công nghiệp Phong Điền, dịch chuyển ga Thừa Lưu về phía Nam (gần Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô), xây dựng tuyến đường sắt vào Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.

- Giai đoạn 2010 - 2020: Xây dựng thêm tuyến đường sắt vành đai về phía Tây để các đoàn tàu không có tuyến Huế không cần phải đi qua thành phố, tuyến đường sắt này không được đi gần các khu di tích lịch sử, văn hóa và không được phá vỡ cảnh quan đôi bờ sông Hương.

- Tuyến đường sắt cao tốc Bắc - Nam định hướng xây dựng dịch về phía Tây của thành phố Huế tránh xa các di tích lịch sử, văn hóa.

7. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường thủy:

7.1. Giao thông đường biển: Hình thành tuyến vận tải cao tốc trên biển theo quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải.

7.2. Các tuyến giao thông đường sông và đầm phá: Giữ nguyên như Quy hoạch phát triển đường sông đến năm 2020 đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt, đầu tư xây dựng để 02 tuyến sau thành trục giao thông chính:

- Tuyến Phá Tam Giang - Đầm cầu Hai dài 74 km.

- Tuyến sông Hương từ cửa Thuận An đến ngã ba Tuần dài 34 km

- Xây dựng bến thuyền Điền Hải thuộc phá Tam Giang, bến An Lỗ thuộc sông Bồ.

7.3. Hệ thống cảng biển:

7.3.1. Cảng Thuận An:

- Giai đoạn 2007-2010: Tiếp nhận tàu 2.000DWT, năng lực 0,6 triệu tấn/năm.

- Giai đoạn 2020: Tiếp nhận tàu 5.000DWT, năng lực 1,5triệu tấn/năm.

7.3.2. Cảng Tư Hiền: Phát triển thành cảng cá chuyên dụng.

7.3.3. Cảng chuyên dùng: Đến 2020 cảng xăng dầu Thuận An tiếp nhận tàu 2.000 DWT, cảng cá Thuận An vẫn ở vị trí hiện tại chỉ phát triển mở rộng, nâng cấp, tăng thêm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu phát triển nghề cá.

7.3.4. Cảng Chân Mây:

- Giai đoạn 2007 - 2010: Nâng số cầu cảng lên 03 bến với tổng chiều dài bến 860 m, đảm bảo đón được tàu 30.000DWT, với lượng hàng thông qua khoảng 1 - 2,3 triệu tấn/năm.

- Giai đoạn 2010 - 2020: Nâng số cầu cảng lên 06 bến với tổng chiều dài bến đạt 1.350 m, đảm bảo đón được tàu 50.000DWT, với lượng hàng thông qua đạt 06 triệu tấn/năm.

8. Quy hoạch bãi xe, bến đỗ:

Theo quy hoạch giao thông tĩnh trên địa bàn thành phố Huế và các vùng phụ cận đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2306/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2007.

- Giai đoạn 2007 - 2010: Xây dựng mới 02 bến xe khách đầu mối ở phía Bắc tại huyện Hương Trà và phía Nam tại huyện Hương Thủy. Cải tạo bến xe phía Bắc và phía Nam hiện tại chuyển dần thành điểm giao thông tĩnh nội đô phục vụ du lịch, dịch vụ. Xây dựng một bến xe dọc Quốc lộ 49B tại xã Vinh Hưng (hoặc Vinh Hiền).

- Giai đoạn 2010 - 2020: Xây dựng mới 01 bến xe ở khu vực Chân Mây - Lăng Cô và ở trung tâm mỗi huyện lỵ có một bến xe.

- Bố trí các điểm đỗ, nghỉ cho xe đường dài trên tuyến quốc lộ phù hợp quy hoạch ngành giao thông vận tải.

9. Quy hoạch vận tải và công nghiệp giao thông:

Từ nay đến năm 2020 tốc độ tăng trưởng vận tải đạt 16%/năm, đến 2010 đạt 30% hành khách đi lại trong thành phố bằng xe bus và đến năm 2020 lượng hành khách đi lại trong tỉnh bằng các phương tiện vận tải công cộng đạt 50% - 60%, với một hệ thống vận chuyển hành khách công cộng thuận tiện và tiên tiến.

Về công nghiệp giao thông: Đầu tư nhà máy lắp ráp ô tô với công suất lắp ráp 5.000 - 6.000 xe/năm, xây dựng một cơ sở sửa chữa tàu thuyền với công suất sửa chữa hằng năm khoảng 80 - 100 phương tiện.

10. Các giải pháp tổ chức thực hiện:

- Xây dựng cơ chế, chính sách linh hoạt, thích hợp nhằm phát huy cao tính kết hợp giữa các nguồn vốn trung ương, địa phương, vốn nhân dân đóng góp, vốn đầu tư nước ngoài, vốn doanh nghiệp,…

- Mở rộng quan hệ hợp tác với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, huy động vốn để phát triển giao thông vận tải kết hợp du lịch, kết hợp cải tạo nâng cấp cầu đường với việc xây dựng các khu công nghiệp.

- Đẩy mạnh các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT,… khuyến khích hình thức đổi đất lấy hạ tầng.

- Đối với giao thông nông thôn: Huy động sức dân, Nhà nước hỗ trợ một phần và có các chính sách khuyến khích, khen thưởng tương xứng.

11. Vốn đầu tư dự kiến:

Tổng số : 60.532 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2007 - 2010 : 19.758 tỷ đồng

- Giai đoạn 2011 - 2020 : 40.774 tỷ đồng

12. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2007 - 2020.

13. Tổ chức thực hiện:

- Sở Giao thông Vận tải là cơ quan chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan và Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch.

- Các Sở, Ban ngành ở tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố trong việc chỉ đạo quy hoạch.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 230/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020

Số hiệu: 230/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/01/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/01/2008
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 230/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký