Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 234/2003/QĐ-UBDT về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban Dân tộc

Quyết định 234/2003/QĐ-UBDT do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành nhằm quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban Dân tộc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập nền tảng vận hành, điều phối và quản trị hành chính của cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

1. Vị trí và chức năng của Văn phòng Ủy ban Dân tộc

Theo quy định tại Điều 1, Văn phòng Ủy ban Dân tộc có vị trí và chức năng cốt lõi sau:

  • Là tổ chức trực thuộc Ủy ban Dân tộc, thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc trực tiếp cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban trong công tác tổng hợp, điều phối hoạt động của các tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban theo chương trình, kế hoạch làm việc đã đề ra.
  • Thực hiện công tác hành chính quản trị, bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và hậu cần cho toàn bộ hoạt động của cơ quan Ủy ban.
  • Về mặt tài chính, Văn phòng Ủy ban được xác định là đơn vị tài chính cấp III, có tài khoản và con dấu riêng để chủ động thực hiện các giao dịch tài chính theo quy định.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Văn phòng Ủy ban

Điều 2 của Quyết định quy định cụ thể 13 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Ủy ban, bao gồm:

  • Công tác kế hoạch và tổng hợp: Xây dựng các chương trình công tác tuần, tháng, quý, năm của Ủy ban; theo dõi, đôn đốc các đơn vị trực thuộc và cơ quan làm công tác dân tộc trên cả nước thực hiện kế hoạch; tổng hợp tình hình công tác dân tộc phục vụ sự chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban; thực hiện nhiệm vụ thư ký cho Lãnh đạo Ủy ban.
  • Tổ chức hội nghị và báo cáo: Chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp giao ban định kỳ; xây dựng các báo cáo tổng hợp định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm); tổ chức phục vụ các hội nghị sơ kết, tổng kết của Ủy ban.
  • Hành chính, văn thư và lưu trữ: Là đầu mối tiếp nhận, xử lý, phân loại và chuyển giao văn bản đi - đến; quản lý công tác văn thư, lưu trữ và bảo vệ cơ quan; kiểm tra thể thức, thủ tục ban hành văn bản; hỗ trợ cung cấp thông tin cho báo chí, tổ chức và cá nhân theo quy định.
  • Quan hệ đối ngoại và phối hợp công tác: Làm đầu mối liên lạc, phối hợp công tác giữa Ủy ban Dân tộc với các cơ quan Trung ương (Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ), các Bộ, ngành và địa phương.
  • Quản lý tài chính và tài sản: Xây dựng kế hoạch chi tiêu ngân sách hàng năm từ nguồn kinh phí được phân bổ đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; quản lý vật tư, tài sản; lập kế hoạch và tổ chức tu bổ, xây dựng trụ sở, mua sắm trang thiết bị làm việc.
  • Thi đua, khen thưởng: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp và đề xuất các tiêu chuẩn, chế độ, danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc.
  • Quản lý đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Quản lý trực tiếp hoạt động của Nhà khách Dân tộc theo đúng quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban.
  • Phối hợp thực hiện chế độ chính sách và đón tiếp khách: Phối hợp với các Vụ, đơn vị thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức; tổ chức đón tiếp khách trong nước, quốc tế và các đoàn đại biểu đồng bào dân tộc thiểu số đến thăm, làm việc.
  • Giám sát nội bộ và quản lý nhân sự: Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban; quản lý, phân công, đánh giá cán bộ, công chức thuộc Văn phòng; đề xuất chế độ chính sách đối với nhân sự thuộc biên chế Văn phòng.

3. Cơ cấu tổ chức và chế độ trách nhiệm

Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự của Văn phòng Ủy ban được quy định cụ thể tại Điều 3 và Điều 4:

  • Ban Lãnh đạo Văn phòng: Gồm Chánh văn phòng và các Phó chánh văn phòng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban bổ nhiệm, miễn nhiệm. Chánh văn phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng về mọi hoạt động của Văn phòng và là chủ tài khoản đơn vị tài chính cấp III. Các Phó chánh văn phòng giúp việc cho Chánh văn phòng và chịu trách nhiệm về các lĩnh vực công tác được phân công.
  • Các đơn vị trực thuộc Văn phòng: Cơ cấu bộ máy tinh gọn gồm 06 đơn vị trực thuộc để thực hiện các mảng chuyên môn chuyên biệt bao gồm: Phòng Hành chính - Quản trị, Phòng Tổng hợp, Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Thi đua, Đội xe, và Nhà khách Dân tộc.
  • Xây dựng quy chế nội bộ: Chánh văn phòng có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc cụ thể của Văn phòng Ủy ban để trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban phê duyệt, làm căn cứ vận hành chi tiết.

4. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

Điều 5 quy định rõ về hiệu lực thi hành của văn bản:

  • Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
  • Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 102/1998/QĐ-UBDTMN ngày 30/9/1998 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi.
  • Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc.

UỶ BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 234/2003/QĐ-UBDT

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG UỶ BAN DÂN TỘC

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UỶ BAN DÂN TỘC

- Căn cứ Nghị định số 86/2002/NÐ-CP, ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Căn cứ Nghị định số 51/2003/NÐ-CP, ngày 16/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc;
- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng của Văn phòng Uỷ ban:

- Văn phòng Uỷ ban là tổ chức của Uỷ ban Dân tộc, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban tổng hợp, điều phối hoạt động các tổ chức của Uỷ ban theo chương trình, kế hoạch làm việc và thực hiện công tác hành chính quản trị đối với các hoạt động của cơ quan Uỷ ban;

- Văn phòng Uỷ ban là đơn vị tài chính cấp III.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Uỷ ban:

1. Xây dựng chương trình công tác tuần, tháng, quý, năm của Uỷ ban, giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban theo dõi đôn đốc các đơn vị trực thuộc Uỷ ban và các cơ quan làm công tác dân tộc trong phạm vi cả nước, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác đã được phê duyệt;

2. Tổng hợp tình hình hoạt động về lĩnh vực công tác dân tộc trong cả nước phục vụ cho sự điều hành, chỉ đạo của lãnh đạo Uỷ ban. Thực hiện nhiệm vụ thư ký giúp việc lãnh đạo Uỷ ban;

3. Chuẩn bị nội dung các cuộc họp giao ban tuần, tháng của lãnh đạo Uỷ ban. Chuẩn bị các báo cáo tổng hợp tháng, quý, 6 tháng, năm của Uỷ ban. Tổ chức phục vụ các Hội nghị sơ kết, tổng kết công tác tháng, quý, năm của Uỷ ban;

4. Là đầu mối tiếp nhận, xử lý, phân loại và chuyển tải thông tin, văn bản đến, đi phục vụ cho các hoạt động chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Uỷ ban. Bảo đảm cho các hoạt động quản lý hành chính của cơ quan liên tục, thường xuyên và ổn định.

Quản lý công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ cơ quan. Kiểm tra thể thức và thủ tục trong việc ban hành các văn bản của Uỷ ban; giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban trong việc cung cấp thông tin đối với các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức, cá nhân;

5. Là đầu mối giúp lãnh đạo Uỷ ban thực hiện các mối quan hệ công tác với Văn phòng Trung ương Ðảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, các bộ, ban ngành và địa phương;

6. Hàng năm trên cơ sở nguồn kinh phí được phân bổ xây dựng kế hoạch chi tiêu đảm bảo cho các hoạt động thường xuyên của cơ quan Uỷ ban đúng quy định, hiệu quả và tiết kiệm;

7. Quản lý vật tư, tài sản của cơ quan. Lập kế hoạch hàng năm và tổ chức thực hiện việc tu bổ xây dựng trụ sở cơ quan, mua sắm, sửa chữa các phương tiện, vật tư kỹ thuật và các trang thiết bị khác phục vụ cho hoạt động của cơ quan Uỷ ban;

8. Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị và các cơ quan có liên quan theo dõi, tổng hợp, đề xuất tiêu chuẩn, chế độ, danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng;

9. Quản lý hoạt động của Nhà khách Dân tộc theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban;

10. Phối hợp với các Vụ, đơn vị trong Uỷ ban để:

a) Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với cán bộ công chức, công nhân viên trong cơ quan Uỷ ban;

b) Tổ chức việc đón tiếp khách quốc tế và trong nước. Phục vụ các hoạt động đưa, đón khách vàcác đoàn của Uỷ ban đi công tác địa phương hoặc nước ngoài;

c) Tổ chức phục vụ các hội nghị, hội thảo, đón tiếp các đoàn đại biểu tiêu biểu là đồng bào các dân tộc thiểu số về thăm và làm việc với Uỷ ban.

11. Kiểm tra, đôn đốc các Vụ, đơn vị trong việc duy trì thực hiện Quy chế làm việc của Uỷ ban Dân tộc;

12. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá và theo dõi việc chấp hành nội quy và hiệu quả công tác của cán bộ, công chức thuộc Văn phòng. Quản lý tài sản được Uỷ ban giao cho đơn vị mình. Ðề xuất việc thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công chức thuộc biên chế của Văn phòng, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban quyết định;

13. Văn phòng có tài khoản và con dấu riêng.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban:

1. Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban có Chánh văn phòng và các Phó chánh văn phòng.

Chánh văn phòng Uỷ ban do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban bổ nhiệm và miễn nhiệm, là chủ tài khoản đơn vị tài chính cấp III. Chánh văn phòng Uỷ ban chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Uỷ ban.

Phó chánh văn phòng là người giúp việc cho Chánh văn phòng Uỷ ban, do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh văn phòng Uỷ ban. Phó chánh văn phòng chịu trách nhiệm trong từng lĩnh vực công tác do Chánh văn phòng Uỷ ban phân công.

2. Các đơn vị trực thuộc Văn phòng Uỷ ban:

1/ Phòng Hành chính - Quản trị;

2/ Phòng Tổng hợp;

3/ Phòng Kế toán - Tài vụ;

4/ Phòng Thi đua;

5/ Ðội xe;

6/ Nhà khách Dân tộc.

Điều 4. Chánh văn phòng Uỷ ban có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc của Văn phòng Uỷ ban trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban phê duyệt.

Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 102/1998/QÐ-UBDTMN, ngày 30/9/1998 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông Chánh Văn phòng Uỷ ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Uỷ ban chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
UỶ BAN DÂN TỘC




Ksor Phước

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 234/2003/QĐ-UBDT về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban Dân tộc do Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành

Số hiệu: 234/2003/QĐ-UBDT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/10/2003
Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
Người ký: Ksor Phước
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/10/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 234/2003/QĐ-UBDT về chức năng, nhi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký