Tóm tắt Quyết định 2344/QĐ-UBND năm 2021 về danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ đầu tư phát triển Lâm Đồng
Quyết định số 2344/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành nhằm phê duyệt danh mục các lĩnh vực đầu tư và cho vay của Quỹ đầu tư phát triển Lâm Đồng. Đây là khung pháp lý quan trọng định hướng nguồn vốn hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội và cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Danh mục các lĩnh vực được Quỹ đầu tư phát triển Lâm Đồng đầu tư, cho vay
Theo quy định tại Điều 1, danh mục các lĩnh vực được ưu tiên tiếp cận nguồn vốn đầu tư và cho vay bao gồm 9 nhóm lĩnh vực cụ thể sau:
- Các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh: Bao gồm toàn bộ các dự án nằm trong danh mục khuyến khích, thu hút đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành.
- Lĩnh vực giáo dục: Đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp hệ thống cơ sở giáo dục từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đến đại học, trường dạy nghề, cũng như các cơ sở đào tạo ngoại ngữ và tin học.
- Lĩnh vực y tế: Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện, trung tâm điều dưỡng, cơ sở chăm sóc sức khỏe và các dự án mua sắm trang thiết bị y tế chuyên dụng.
- Lĩnh vực công nghiệp:
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản: Các dự án cấp đông, chế biến rau quả, cà phê, chè, rượu vang, ca cao, cao su; sản xuất cà phê hòa tan, cà phê bột; chế biến thịt, sữa; chế biến gỗ cao cấp, sản xuất ván nhân tạo và chế biến thức ăn gia súc.
- Công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng: Sản xuất bê tông, gạch siêu nhẹ, gạch không nung, ngói màu xi măng, tấm lợp, gạch lát các loại; chế biến cao lanh, bentonit, diatômít; sản xuất hydroxite - oxyt nhôm, gốm, sành, sứ, vật liệu chịu lửa và phân bón.
- Các ngành công nghiệp khác: Dự án đầu tư trong lĩnh vực điện mặt trời, điện gió; công nghiệp điện tử; dệt, nhuộm tơ tằm, sản xuất phụ liệu may mặc, giày da; công nghệ thông tin, truyền thông và sản xuất phần mềm ứng dụng; chế biến dược liệu, dược phẩm, thực phẩm chức năng từ nguồn nông sản địa phương; sản xuất vật liệu mới.
- Lĩnh vực nông nghiệp (ứng dụng công nghệ cao, chế biến và bảo quản):
- Trồng trọt: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, bảo quản nông sản thực phẩm; trồng, chế biến, xuất khẩu rau, hoa chất lượng cao; phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất giống cây trồng chất lượng cao.
- Chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung theo mô hình trang trại công nghệ cao; nuôi và chế biến cá nước lạnh; sản xuất giống vật nuôi thương phẩm; xây dựng cơ sở giết mổ và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm.
- Lâm nghiệp: Trồng rừng kinh tế gắn liền với công nghiệp chế biến lâm sản và sản xuất giống lâm nghiệp.
- Lĩnh vực cấp nước và môi trường:
- Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải.
- Xử lý rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường và đầu tư phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải.
- Đầu tư, di dời, sắp xếp và hiện đại hóa các khu nghĩa trang.
- Lĩnh vực thương mại: Xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị, chợ trung tâm chất lượng cao tại các đô thị, chợ đầu mối, trung tâm giao dịch rau hoa, chợ nông thôn và hệ thống kho bãi trung chuyển hàng hóa.
- Lĩnh vực văn hóa, du lịch, thể dục thể thao: Xây dựng hạ tầng khu du lịch, dịch vụ nhà hàng, khách sạn cao cấp, các khu du lịch nghỉ dưỡng gắn liền với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử tại địa phương.
- Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật và xã hội:
- Hạ tầng giao thông: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng, bến bãi, kho hàng, cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe và các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới.
- Hạ tầng đô thị và nhà ở: Xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, khu dân cư, chung cư, khu tái định cư, nhà ở xã hội, hạ tầng và nhà ở cho công nhân tại các khu, cụm công nghiệp.
- Hạ tầng khu, cụm công nghiệp: Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp; xây dựng nhà máy sản xuất, chế biến trong khu, cụm công nghiệp; đầu tư khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghệ sinh học và ứng dụng công nghệ cao.
- Di dời cơ sở sản xuất: Thực hiện di chuyển, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất và các cụm làng nghề.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh giao Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển Lâm Đồng và Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư, cho vay theo đúng danh mục đã được phê duyệt tại quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển Lâm Đồng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2344/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 17 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CHO VAY CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;
Thực hiện Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về phương án bổ sung vốn điều lệ và danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ đầu tư phát triển Lâm Đồng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ đầu tư và phát triển Lâm Đồng, như sau:
1. Các dự án thuộc danh mục kêu gọi đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
2. Lĩnh vực giáo dục: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường đại học, trường dạy nghề, cơ sở đào tạo ngoại ngữ, tin học.
3. Lĩnh vực y tế: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện, trung tâm điều dưỡng và chăm sóc sức khỏe; các dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế.
4. Lĩnh vực công nghiệp:
a) Công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản: Các dự án cấp đông rau quả; chế biến rau quả, cà phê, chè, rượu vang, ca cao, cao su...; sản xuất cà phê hòa tan, cà phê bột; chế biến thịt, sữa; chế biến gỗ cao cấp, sản xuất ván nhân tạo, chế biến thức ăn gia súc.
b) Công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng: Các dự án sản xuất bê tông, gạch siêu nhẹ, gạch không nung, ngói màu xi măng và tấm lợp; gạch lát các loại; chế biến cao lanh, bentonit; diatômít; sản xuất hydroxite - oxyt nhôm, gốm - sành - sứ, vật liệu chịu lửa, phân bón.
c) Các ngành công nghiệp khác: Các dự án đầu tư trong lĩnh vực điện mặt trời, điện gió; các dự án đầu tư trong lĩnh vực điện tử; công nghiệp dệt, nhuộm tơ tằm, sản xuất phụ liệu may; giày da; công nghệ thông tin và truyền thông; sản xuất phần mềm ứng dụng; chế biến dược liệu, dược phẩm, thực phẩm chức năng từ sản phẩm nông nghiệp địa phương; phân bón; sản xuất vật liệu mới.
5. Lĩnh vực nông nghiệp: Các dự án đầu tư nâng cao năng lực sản xuất và chế biến, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, công nghệ bảo quản sau thu hoạch; gồm:
a) Trồng trọt: Các dự án áp dụng công nghệ cao vào sản xuất, bảo quản nông sản thực phẩm; trồng, chế biến và xuất khẩu rau, hoa chất lượng cao, phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu; các dự án áp dụng công nghệ sinh học để sản xuất giống cây trồng chất lượng cao.
b) Chăn nuôi: Các dự án chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên cơ sở hình thành các trang trại chăn nuôi công nghệ cao; nuôi và chế biến cá nước lạnh; sản xuất giống vật nuôi thương phẩm; xây dựng cơ sở giết mổ; chế biến thức ăn gia súc gia cầm.
c) Lâm nghiệp: Các dự án trồng rừng kinh tế gắn với công nghiệp chế biến lâm sản, sản xuất giống lâm nghiệp.
6. Lĩnh vực cấp nước, môi trường:
a) Các dự án đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải.
b) Các dự án xử lý rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường; đầu tư phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải.
c) Các dự án đầu tư, di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang.
7. Lĩnh vực thương mại: Các dự án xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ trung tâm chất lượng cao tại các đô thị, các chợ đầu mối, trung tâm giao dịch rau, hoa, các chợ nông thôn, hệ thống kho bãi trung chuyển hàng hóa.
8. Lĩnh vực văn hóa, du lịch, thể dục thể thao: Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu du lịch; dịch vụ nhà hàng, khách sạn cao cấp; các khu du lịch nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương.
9. Lĩnh vực hạ tầng:
a) Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông; đầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng; bến bãi, kho hàng; các cơ sở đào tạo, sát hạch xe cơ giới; các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới.
b) Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, xây dựng các khu dân cư, chung cư, khu tái định cư, các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp, hạ tầng các cụm công nghiệp, các dự án nhà ở xã hội.
c) Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp. Xây dựng nhà máy sản xuất, chế biến trong khu, cụm công nghiệp. Các dự án đầu tư khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghệ sinh học và ứng dụng công nghệ cao.
d) Các dự án di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề.
Điều 2. Căn cứ danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ đầu tư và phát triển Lâm Đồng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển Lâm Đồng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 111/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư từ Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng
- 2 Quyết định 42/2021/QĐ-UBND về Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
- 3 Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển Hải Dương giai đoạn 2021-2025
- 4 Quyết định 282/QĐ-UBND năm 2021 về danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025
- 5 Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND về danh mục các lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển Bình Phước giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 6 Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2021 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025 của thành phố Hà Nội và Danh mục lĩnh vực đầu tư cho vay giai đoạn 2021-2025 của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội
- 7 Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về Danh mục các lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Nghị định 147/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- 4 Quyết định 42/2021/QĐ-UBND về Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
- 5 Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển Hải Dương giai đoạn 2021-2025
- 6 Quyết định 282/QĐ-UBND năm 2021 về danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025
- 7 Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND về danh mục các lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển Bình Phước giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 8 Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2021 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025 của thành phố Hà Nội và Danh mục lĩnh vực đầu tư cho vay giai đoạn 2021-2025 của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội
- 9 Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về Danh mục các lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025