Tóm tắt Quyết định 2349/QĐ-UBND năm 2015 về đơn giá đầu tư trồng rừng thay thế do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
Quyết định 2349/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành nhằm quy định đơn giá trung bình đầu tư trồng rừng thay thế đối với các dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính của các chủ đầu tư và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, phát triển rừng bền vững.
Các nội dung cốt lõi của Quyết định 2349/QĐ-UBND bao gồm:
- Quy định về đơn giá đầu tư trồng rừng thay thế
- Đơn giá áp dụng từ ngày Quyết định có hiệu lực: Ban hành đơn giá trung bình đầu tư trồng rừng thay thế cho 01 ha rừng (bao gồm 01 năm trồng và 03 năm chăm sóc) áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh là 41.360.000 đồng/ha.
- Đơn giá áp dụng riêng cho năm 2015: Đối với diện tích rừng trồng thay thế thực hiện trong năm 2015, áp dụng theo đơn giá cũ tại Văn bản số 4660/UBND-NL ngày 05/12/2013 của UBND tỉnh là 30.268.000 đồng/ha (cho 01 năm trồng và 03 năm chăm sóc).
- Đối tượng áp dụng và phương thức thu nộp
- Đối tượng áp dụng: Đơn giá mới (41.360.000 đồng/ha) được áp dụng để thu tiền trồng rừng thay thế của các Chủ dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng rừng nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Trường hợp chuyển tiếp: Áp dụng đối với cả các công trình, dự án đã được UBND tỉnh đồng ý cho nộp tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh trước đây nhưng đến thời điểm ban hành quyết định vẫn chưa nộp tiền và thực hiện việc trồng rừng thay thế bắt đầu từ năm 2016.
- Phân công trách nhiệm thực hiện của các cơ quan chức năng
- Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh: Chịu trách nhiệm chủ trì tính toán, thực hiện thu tiền trồng rừng thay thế của các Chủ đầu tư dự án, công trình có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo đúng quy định pháp luật.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu xây dựng kế hoạch trồng rừng thay thế đối với diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác một cách kịp thời, hiệu quả và đúng quy định.
- Các cơ quan phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2349/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 06 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐẦU TƯ TRỒNG RỪNG THAY THẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;
Căn cứ Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (kèm ý kiến của Sở Tài chính tại Văn bản số 1632/STC-GCS ngày 10/6/2015, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tại Văn bản số 19/QBVPTR ngày 04/6/2015) tại Văn bản số 1134/SNN-LN ngày 19/6/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá trung bình đầu tư trồng rừng thay thế cho 01 ha rừng (01 năm trồng và 03 năm chăm sóc) áp dụng trên địa bàn tỉnh từ ngày Quyết định này có hiệu lực trở về sau là 41.360.000 đồng/ha.
- Đơn giá này áp dụng để thu tiền trồng rừng thay thế của các Chủ dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng rừng nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh sau ngày Quyết định này có hiệu lực (kể cả các công trình, dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng đã được UBND tỉnh đồng ý cho nộp tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh trước đây nhưng đến nay chưa nộp) và thực hiện việc trồng rừng thay thế bắt đầu từ năm 2016.
- Đối với giá thành của diện tích rừng trồng thay thế trong năm 2015: Áp dụng theo đơn giá tại Văn bản số 4660/UBND-NL ngày 05/12/2013 của UBND tỉnh (30.268.000 đồng/ha cho 01 năm trồng và 03 năm chăm sóc).
Điều 2. Giao Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tính toán, thu tiền trồng rừng thay thế của các Chủ đầu tư dự án, công trình có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo đúng quy định. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, tham mưu kế hoạch trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác kịp thời, có hiệu quả, đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 38/2005/QĐ-BNN về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 5 Quyết định 57/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 24/2013/TT-BNNPTNT quy định trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 577/QĐ-UBND năm 2014 về đơn giá cây giống trồng rừng năm 2014 thuộc Chương trình dự án Bảo vệ và phát triển rừng các huyện và Vườn Quốc gia Xuân Sơn giai đoạn 2011 – 2015 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2 Quyết định 1363/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt đơn giá bình quân trồng rừng, chăm sóc rừng trồng thay thế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3 Quyết định 1627/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định phê duyệt đơn giá trồng và chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4 Quyết định 1975/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 5 Quyết định 4857/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt suất đầu tư trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1 Quyết định 38/2005/QĐ-BNN về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 5 Quyết định 57/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 24/2013/TT-BNNPTNT quy định trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Quyết định 577/QĐ-UBND năm 2014 về đơn giá cây giống trồng rừng năm 2014 thuộc Chương trình dự án Bảo vệ và phát triển rừng các huyện và Vườn Quốc gia Xuân Sơn giai đoạn 2011 – 2015 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 8 Quyết định 1363/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt đơn giá bình quân trồng rừng, chăm sóc rừng trồng thay thế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9 Quyết định 1627/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định phê duyệt đơn giá trồng và chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 10 Quyết định 1975/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 11 Quyết định 4857/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt suất đầu tư trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng trên địa bàn tỉnh Bình Định