Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản

Quyết định 2349/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy chế tạm thời về việc phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Bình Phước. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phối hợp quản lý, vận hành cụm thông tin cơ sở và hệ thống màn hình Led trên địa bàn tỉnh. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động quản lý, vận hành hệ thống thông tin nguồn.

Nguyên tắc phối hợp quản lý và vận hành

Hoạt động phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin nguồn (HTTT nguồn) tỉnh Bình Phước được thực hiện dựa trên các nguyên tắc chủ đạo sau:

  • Thực hiện chặt chẽ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn pháp định của từng cơ quan, đơn vị liên quan.
  • Thông tin, tuyên truyền được cung cấp qua HTTT nguồn phải bảo đảm tính chính xác, đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
  • Nội dung thông tin phải có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong từng giai đoạn cụ thể của địa phương và đất nước.

Nội dung và hình thức thông tin truyền tải

- Nội dung thông tin cốt lõi:

  • Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  • Thông tin về các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội quan trọng của quốc tế, đất nước và địa phương.
  • Phổ biến công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền các cấp (tỉnh, huyện, xã).
  • Thông tin toàn diện về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị liên quan trực tiếp đến cơ sở.
  • Cung cấp kiến thức khoa học, kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội; giới thiệu các giá trị văn hóa truyền thống của Việt Nam và nét đặc trưng của tỉnh Bình Phước.
  • Quảng bá tiềm năng, thế mạnh, chính sách thu hút đầu tư của tỉnh Bình Phước.
  • Thông tin về hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan hành chính các cấp và biểu dương gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến.

- Hình thức thông tin:

  • Đối với Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông (CNTT-VT): Sử dụng bản tin ký tự (text) và bản tin âm thanh (voice) đã được biên soạn hoàn chỉnh.
  • Đối với bảng tin điện tử công cộng (màn hình Led): Sử dụng thông tin dạng chữ viết, video, hình ảnh, đồ họa thông tin (infographics) được biên soạn thành bản tin ký tự, bản tin hình ảnh hoặc bản tin video hoàn chỉnh.

Phân loại mức độ ưu tiên của bản tin

Hệ thống thông tin nguồn thực hiện phân loại và gửi bản tin đến Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT theo 03 mức độ ưu tiên từ cao xuống thấp:

  • Bản tin khẩn cấp: Được gửi và phát ngay lập tức trong các tình huống khẩn cấp như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh. Trong trường hợp đặc biệt, Sở Thông tin và Truyền thông có quyền trực tiếp điều khiển hệ thống để phát ngay bản tin này.
  • Bản tin ưu tiên: Được ưu tiên phát trong chương trình phát thanh định kỳ. Nếu lịch phát bản tin ưu tiên của cấp trên trùng với cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ chủ động quyết định thứ tự phát sóng phù hợp với thực tế.
  • Bản tin thông thường: Được gửi để Chủ tịch UBND cấp xã chủ động lựa chọn và sắp xếp phát theo lịch phát thanh của địa phương.

Phương thức phối hợp cung cấp thông tin

- Phương thức phối hợp chung: Các sở, ban, ngành chủ động cung cấp thông tin thường xuyên, đột xuất hoặc theo đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông; phối hợp kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động, bảo đảm an toàn thông tin và bảo trì hệ thống.

- Cung cấp thông tin cho Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT:

  • Các sở, ban, ngành cấp tỉnh cung cấp ít nhất 01 tin/tháng (và các tin đột xuất) dưới dạng file word qua hệ thống văn phòng điện tử gửi Sở Thông tin và Truyền thông. Thời lượng mỗi bản tin từ 3 - 5 phút (khoảng 500 - 900 chữ), có đề xuất mức độ ưu tiên và thời điểm phát sóng.
  • Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, thẩm định, biên tập và gửi bản tin từ HTTT nguồn đến Đài truyền thanh cấp xã.
  • Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Bình Phước cung cấp định kỳ: 01 video clip/tháng về sự kiện nổi bật; 01 phóng sự/quý trong chương trình "Hành trình khát vọng"; và 02 tuần/lần cung cấp bản tin quảng bá, hoạt động lãnh đạo tỉnh.
  • UBND cấp huyện giao Phòng Văn hóa - Thông tin và Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện cung cấp bản tin ký tự, âm thanh qua HTTT nguồn đến cấp xã.
  • UBND cấp xã tự sản xuất bản tin địa phương và tiếp nhận, phát sóng các bản tin từ HTTT nguồn theo đúng mức độ ưu tiên.

- Cung cấp thông tin cho bảng tin điện tử công cộng (màn hình Led):

  • Các sở, ban, ngành gửi bản tin hoàn chỉnh (chữ, video, hình ảnh, infographics) bằng tiếng Việt hoặc song ngữ (Việt - Anh, Việt - Khmer) cho Sở Thông tin và Truyền thông để đăng phát tại Quảng trường 23/3 và xã Thiện Hưng, huyện Bù Đốp.
  • Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tiếp nhận, thẩm định và đăng phát. Riêng màn hình Led tại Quảng trường 23/3 phải gửi Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy thẩm định trước khi phát. Phối hợp với Sở Ngoại vụ thiết kế, thẩm định bản tin tiếng nước ngoài và tiếng Khmer tại xã Thiện Hưng.
  • Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Bình Phước cung cấp bản tin quảng bá định kỳ 02 tuần/lần.
  • UBND cấp huyện nơi có màn hình Led kết nối hệ thống chủ động thiết kế bản tin địa phương để đăng phát.

Khung giờ vận hành hệ thống

Quy chế quy định cụ thể thời gian vận hành hằng ngày đối với các thiết bị truyền thông cơ sở:

  • Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT: Buổi sáng từ 05 giờ 00 phút đến 06 giờ 30 phút; Buổi chiều từ 17 giờ 00 phút đến 18 giờ 30 phút. Các khung giờ khác do UBND cấp huyện điều chỉnh linh hoạt theo thực tế.
  • Bảng tin điện tử công cộng (màn hình Led): Vận hành tất cả các ngày trong tuần (kể cả lễ, tết, thứ Bảy, Chủ nhật). Buổi sáng từ 05 giờ 00 phút đến 07 giờ 00 phút; Buổi chiều và tối từ 17 giờ 00 phút đến 22 giờ 00 phút. Hệ thống có thể phát ngoài giờ trong trường hợp khẩn cấp hoặc sự kiện đặc biệt.

Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị

- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy (đề nghị): Chủ động cung cấp thông tin về công tác xây dựng Đảng, định hướng dư luận xã hội, đấu tranh phản bác thông tin xấu độc; thực hiện thẩm định nội dung đăng phát trên màn hình Led Quảng trường 23/3.

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh (đề nghị): Chủ động cung cấp thông tin tuyên truyền theo chức năng, nhiệm vụ thông qua Sở Thông tin và Truyền thông.

- Sở Thông tin và Truyền thông:

  • Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về hoạt động, an toàn thông tin, vận hành và bảo trì HTTT nguồn.
  • Chủ trì phối hợp quản lý thông tin, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống đài truyền thanh và màn hình Led trên địa bàn tỉnh.
  • Đặt hàng sản xuất các bản tin đa ngôn ngữ (tiếng Việt, Khmer, Anh...) phù hợp với từng đối tượng tiếp nhận.
  • Thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ; xử lý các sự cố kỹ thuật, an ninh thông tin; tổ chức tập huấn nghiệp vụ biên soạn bản tin cho cán bộ các cấp.

- Sở Ngoại vụ: Phối hợp thẩm định các bản tin có tiếng nước ngoài; biên dịch bản tin sang tiếng Khmer, tiếng Anh và các ngôn ngữ khác để phục vụ công tác đối ngoại và tuyên truyền vùng biên giới.

- Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì phối hợp biên soạn, biên dịch các bản tin sang tiếng dân tộc thiểu số để phát tại các khu vực có đông đồng bào dân tộc sinh sống.

- Sở Tài chính: Thẩm định và quyết toán kinh phí vận hành, duy trì hệ thống theo dự toán hằng năm của các đơn vị.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện:

  • Quản lý, kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ thống truyền thanh cấp xã và màn hình Led trên địa bàn.
  • Quản lý tài sản, xây dựng dự toán kinh phí duy trì hoạt động hằng năm.
  • Kịp thời thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông khi xảy ra sự cố kỹ thuật hoặc mất an ninh thông tin.

- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trực tiếp quản lý, khai thác và vận hành Đài truyền thanh cấp xã; chịu trách nhiệm sản xuất bản tin địa phương và tiếp nhận phát sóng đầy đủ các bản tin từ HTTT nguồn.

Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo

Các cơ quan, đơn vị và địa phương có trách nhiệm nghiêm túc triển khai thực hiện Quy chế tạm thời này. Chế độ báo cáo định kỳ kết quả thực hiện về Sở Thông tin và Truyền thông được quy định cụ thể:

  • Báo cáo 6 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 20/6 hằng năm.
  • Báo cáo năm: Gửi trước ngày 20/12 hằng năm.
  • Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 30/6 và 30/12 hằng năm; đồng thời tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế chính thức khi có hướng dẫn mới từ Trung ương.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2349/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 21 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI TRONG VIỆC PHỐI HỢP QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN TỈNH BÌNH PHƯỚC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg ngày 06/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở;

Căn cứ Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 20/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin;

Căn cứ Thông tư số 39/2020/TT-BTTTT ngày 24/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 154/TTr-STTTT ngày 18/12/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời trong việc phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý, vận hành cụm thông tin cơ sở và hệ thống màn hình Led trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ TTTT (Cục TTCS);
- TTTU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các đơn vị được phân công;
- LĐVP, các Phòng;
- Lưu: VT, KGVX, TD30.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Tuyết Minh

 

QUY CHẾ TẠM THỜI

TRONG VIỆC PHỐI HỢP QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2349/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về mục đích, nguyên tắc, nội dung, hình thức thông tin, phương thức và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (cấp xã) và đơn vị có liên quan trong việc phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Bình Phước.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hệ thống thông tin nguồn tỉnh (HTTT nguồn) là hệ thống thông tin được thiết lập để cung cấp thông tin nguồn cho Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông (CNTT-VT), bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận thông tin từ HTTT nguồn Trung ương để đăng phát trên Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, bảng tin điện tử công cộng. Hệ thống thông tin nguồn còn có chức năng thu thập, tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở.

2. Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT là Đài truyền thanh cấp xã sử dụng phương thức truyền đưa tín hiệu âm thanh, dữ liệu trên hạ tầng viễn thông, Internet, kết nối với HTTT nguồn.

3. Bảng tin điện tử công cộng là màn hình Led và các trang thiết bị nghe nhìn phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền được lắp đặt cố định tại các địa điểm thuận lợi cho người dân tiếp cận thông tin (Quảng trường 23/3, khu vực cửa khẩu biên giới, khu đông dân cư,…) được kết nối với HTTT nguồn.

4. Thông tin nguồn là bản tin dưới dạng dữ liệu số do các cơ quan, tổ chức ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện cung cấp và được quản lý, lưu giữ trên HTTT nguồn.

Điều 4. Mục đích phối hợp

1. Phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quản lý, vận hành HTTT nguồn nhằm khai thác hiệu quả và đảm bảo an toàn cho HTTT nguồn.

2. Tăng cường trách nhiệm và tính chủ động của các cơ quan, đơn vị trong công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh thông qua hệ thống thông tin cơ sở.

Điều 5. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc phối hợp quản lý, vận hành HTTT nguồn thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị.

2. Thông tin, tuyên truyền được cung cấp qua HTTT nguồn phải đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn.

Chương II

NỘI DUNG, HÌNH THỨC THÔNG TIN, MỨC ĐỘ ƯU TIÊN CỦA BẢN TIN, PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP

Điều 6. Nội dung thông tin

1. Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước.

2. Các ngày lễ lớn, sự kiện quan trọng của quốc tế, đất nước, địa phương.

3. Chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền cấp tỉnh, huyện, xã.

4. Tình hình kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, công tác đối ngoại, công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị liên quan trực tiếp đến cơ sở.

5. Kiến thức khoa học, kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội; các giá trị văn hóa truyền thống của người Việt Nam nói chung, người Bình Phước nói riêng.

6. Tiềm năng, thế mạnh, chính sách thu hút đầu tư của tỉnh Bình Phước.

7. Hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

8. Gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến tại ngành, cơ quan, cơ sở.

Điều 7. Hình thức thông tin

1. Hình thức thông tin được chia sẻ, cung cấp cho Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT là các bản tin hoàn chỉnh theo các hình thức sau:

a) Bản tin ký tự (text): Bản tin điện tử thể hiện nội dung bằng các ký tự.

b) Bản tin âm thanh (voice): Bản tin điện tử thể hiện nội dung bằng dữ liệu âm thanh.

2. Hình thức thông tin được cung cấp, chia sẻ, đăng phát trên bảng tin điện tử công cộng dạng chữ viết, video, hình ảnh, đồ họa thông tin (infographics) đã được biên soạn hoàn chỉnh thành các loại: bản tin ký tự, bản tin hình ảnh, bản tin video.

Điều 8. Mức độ ưu tiên của bản tin

HTTT nguồn gửi đến Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT các loại tin theo mức độ ưu tiên từ cao xuống thấp như sau:

1. Bản tin khẩn cấp: Bản tin được HTTT nguồn gửi đến Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT để phát ngay trong các tình huống khẩn cấp (thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh,…). Trong trường hợp đặc biệt, Sở Thông tin và Truyền thông trực tiếp điều khiển HTTT nguồn phát ngay bản tin khẩn cấp trên Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT.

2. Bản tin ưu tiên: Bản tin được HTTT nguồn gửi đến Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT để ưu tiên phát trong chương trình. Trường hợp bản tin ưu tiên của Trung ương, tỉnh, huyện trùng với lịch phát bản tin ưu tiên của cấp xã thì Chủ tịch UBND cấp xã chủ động quyết định thứ tự phát các bản tin ưu tiên theo yêu cầu thực tế.

3. Bản tin thông thường: Bản tin được HTTT nguồn gửi đến Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT để Chủ tịch UBND cấp xã chủ động lựa chọn phát theo lịch phát thanh.

Điều 9. Phương thức phối hợp

1. Phương thức phối hợp chung: Các sở, ban, ngành tỉnh chủ động cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin theo đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông; cung cấp thông tin thường xuyên, đột xuất khi có các sự kiện quan trọng hoặc thiên tai, dịch bệnh…; cung cấp thông tin theo nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hằng năm của tỉnh, cơ quan, đơn vị; chủ động trao đổi, phối hợp trong các hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động, đảm bảo an toàn thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống.

2. Phương thức phối hợp cung cấp thông tin cho Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT

a) Các sở, ban, ngành tỉnh cung cấp thông tin cho Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT ít nhất 01 tin/tháng và trong trường hợp đột xuất thông qua Sở Thông tin và Truyền thông theo hình thức bản tin ký tự (bản tin bằng file word gửi kèm văn bản cung cấp thông tin qua hệ thống văn phòng điện tử), mỗi tin từ 3 - 5 phút (khoảng 500 - 900 chữ). Bản tin của các sở, ban, ngành tỉnh gửi Sở Thông tin và Truyền thông phải có đề xuất mức độ ưu tiên theo Điều 8 Quy chế này; nếu là bản tin ưu tiên, bản tin khẩn cấp thì đồng thời đề xuất thời điểm phát bản tin.

b) Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, thẩm định bản tin của các sở, ban, ngành tỉnh; gửi từ HTTT nguồn đến Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT để thực hiện phát thanh. Trong trường hợp xét thấy cần chỉnh sửa bản tin, Sở Thông tin và Truyền thông trao đổi bằng các hình thức phù hợp với sở, ban, ngành liên quan để chỉnh sửa bản tin đảm bảo chất lượng trước khi gửi đến Đài truyền thanh cấp xã.

c) Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Bình Phước mỗi tháng có 01 video clip về các sự kiện nổi bật, tiềm năng hợp tác và phát triển của tỉnh Bình Phước; mỗi quý có 01 phóng sự phát sóng trong chương trình “Hành trình khát vọng” về giá trị văn hóa đặc sắc, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh; 02 tuần/lần cung cấp bản tin có nội dung quảng bá về Bình Phước; hoạt động của lãnh đạo tỉnh; các ngày lễ, sự kiện quan trọng của tỉnh… để đăng phát trên Đài truyền thanh cấp xã.

d) UBND cấp huyện giao cho Phòng Văn hóa - Thông tin, Đài Truyền thanh - Truyền hình thường xuyên cung cấp thông tin qua HTTT nguồn (theo phân quyền sử dụng) đến Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT trên địa bàn huyện bản tin ký tự, bản tin âm thanh đảm bảo chất lượng.

e) UBND cấp xã tổ chức sản xuất bản tin của cấp xã; tiếp nhận, phát thanh các bản tin gửi đến từ HTTT nguồn (do cấp huyện, cấp tỉnh, trung ương cung cấp) theo mức độ ưu tiên quy định tại Điều 8 Quy chế này.

3. Phương thức phối hợp cung cấp thông tin cho bảng tin điện tử công cộng (hệ thống màn hình Led tại Quảng trường 23/3; màn hình Led tại xã Thiện Hưng, huyện Bù Đốp; bảng tin điện tử công cộng khác được kết nối với HTTT nguồn):

a) Các sở, ban, ngành tỉnh chủ động cung cấp thông tin cho Sở Thông tin và Truyền thông để đăng phát trên hệ thống màn hình Led tại Quảng trường 23/3 và màn hình Led tại xã Thiện Hưng, huyện Bù Đốp bản hoàn chỉnh về hình thức và nội dung dưới dạng bản tin chữ viết, video, hình ảnh, đồ họa thông tin (infographics) bằng tiếng Việt hoặc song ngữ Việt - Anh hoặc song ngữ Việt - Khmer (tiếng Campuchia).

b) UBND cấp huyện nơi có bảng tin điện tử công cộng kết nối với HTTT nguồn chủ động thiết kế bản tin đảm bảo chất lượng để đăng phát lên bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn huyện.

c) Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, thẩm định, đăng phát thông tin lên bảng tin điện tử công cộng. Riêng đối với hệ thống màn hình Led tại Quảng trường 23/3, Sở Thông tin và Truyền thông chủ động thiết kế hoặc tiếp nhận bản tin của các sở, ban, ngành tỉnh; UBND thành phố Đồng Xoài; gửi Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy thẩm định trước khi đăng phát. Sở Thông tin và Truyền thông chủ động phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan thiết kế bản tin song ngữ Việt - Khmer để đăng phát trên màn hình Led công cộng tại xã Thiện Hưng, huyện Bù Đốp; thẩm định các bản tin có tiếng nước ngoài trước khi đăng phát trên các màn hình Led công cộng.

d) Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Bình Phước định kỳ 02 tuần/lần cung cấp bản tin có nội dung quảng bá về Bình Phước, các ngày lễ, sự kiện quan trọng của tỉnh… để đăng phát trên bảng tin điện tử công cộng.

Điều 10. Thời gian vận hành Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, bảng tin điện tử công cộng

a) Đối với Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, thời gian vận hành hằng ngày:

- Buổi sáng: Từ 05 giờ 00 phút đến 06 giờ 30 phút.

- Buổi chiều: Từ 17 giờ 00 phút đến 18 giờ 30 phút.

Ngoài khung giờ trên, UBND cấp huyện chỉ đạo sắp xếp thời gian vận hành phù hợp với tình hình thực tế.

b) Đối với bảng tin điện tử công cộng, thời gian vận hành hằng ngày (bao gồm cả ngày lễ, tết, thứ Bảy, Chủ nhật):

- Buổi sáng: Từ 05 giờ 00 phút - 07 giờ 00 phút.

- Buổi chiều: Từ 17 giờ 00 phút - 22 giờ 00 phút.

Ngoài khung giờ trên, bảng tin điện tử công cộng đăng phát trong trường hợp khẩn cấp, đột xuất hoặc khi diễn ra các sự kiện quan trọng.

Chương III

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 11. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

1. Chủ động cung cấp thông tin cho Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT (qua Sở Thông tin và Truyền thông để nhập HTTT nguồn) về kết quả công tác xây dựng Đảng trên các lĩnh vực; định hướng dư luận xã hội; đấu tranh phản bác thông tin xấu độc và các nội dung khác theo hình thức, mức độ ưu tiên, phương thức tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 (điểm a, khoản 2 và điểm a, khoản 3) Quy chế này.

2. Thẩm định các bản tin trước khi đăng phát trên hệ thống màn hình Led tại Quảng trường 23/3 và các bản tin khác theo đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông.

Điều 12. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh

Chủ động cung cấp thông tin cho Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT (qua Sở Thông tin và Truyền thông để nhập HTTT nguồn) theo các nội dung, hình thức, mức độ ưu tiên và phương thức tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 (điểm a, khoản 2 và điểm a, khoản 3) Quy chế này.

Điều 13. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hoạt động của HTTT nguồn; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo về quản lý, bảo trì, đảm bảo an toàn thông tin, vận hành, khai thác và sử dụng HTTT nguồn.

2. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện cung cấp, quản lý thông tin trên HTTT nguồn; kiểm tra, đánh giá chất lượng thông tin, hiệu quả hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT và bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ động phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện các bản tin thông báo khẩn cấp về tình hình thiên tai, dịch bệnh… trên phạm vi toàn tỉnh.

4. Chủ động đề xuất Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy thẩm định bản tin trước khi đăng phát trên hệ thống màn hình Led tại Quảng trường 23/3; phối hợp thẩm định các bản tin phản ánh về những vấn đề lớn, phức tạp, nhạy cảm mà Sở Thông tin và Truyền thông xét thấy cần có ý kiến của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy trước khi đăng phát.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí trung ương và địa phương đặt hàng sản xuất, cung cấp các bản tin bằng các thứ tiếng: Việt Nam, Campuchia (tiếng Khmer), tiếng Anh và các thứ tiếng khác... để phát trên Đài truyền thanh cấp xã và bảng tin điện tử công cộng trong phạm vi phù hợp với từng đối tượng tiếp nhận thông tin.

6. Định kỳ thực hiện việc sao lưu dữ liệu, thông tin đăng tải trên HTTT nguồn theo quy định lưu trữ thông tin của pháp luật.

7. Chủ trì tiếp nhận thông tin, xử lý sự cố về kỹ thuật, an ninh thông tin liên quan đến HTTT nguồn; phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện rà soát, đề xuất phương án bảo trì, nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng đảm bảo HTTT nguồn hoạt động ổn định.

8. Chủ trì phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Bình Phước và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn biên soạn bản tin thông tin cơ sở cho cán bộ liên quan ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

Điều 14. Các sở, ban, ngành tỉnh

1. Chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp thông tin cho Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, bảng tin điện tử công cộng theo các nội dung, hình thức, mức độ ưu tiên, phương thức quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Quy chế này.

2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong kiểm tra, đánh giá chất lượng thông tin, hiệu quả hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh có kết nối với HTTT nguồn.

Điều 15. Sở Ngoại vụ

Ngoài các nhiệm vụ tại Điều 14 Quy chế này, Sở Ngoại vụ phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan thẩm định bản tin có tiếng nước ngoài; biên soạn, biên dịch bản tin sang tiếng Khơme, tiếng Anh và các thứ tiếng khác để đăng phát trên Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, bảng tin điện tử công cộng ở các khu vực phù hợp với đối tượng tiếp nhận thông tin.

Điều 16. Sở Tài chính

Căn cứ vào nguồn kinh phí bố trí trong dự toán giao hằng năm của các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện thẩm định, quyết toán theo quy định.

Điều 17. Ban Dân tộc tỉnh

Ngoài các nhiệm vụ tại Điều 14 Quy chế này, Ban Dân tộc tỉnh chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan biên soạn, biên dịch bản tin sang tiếng dân tộc thiểu số để đăng phát trên Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, bảng tin điện tử công cộng ở các khu vực phù hợp với đối tượng tiếp nhận thông tin.

Điều 18. Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Bình Phước

Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan sản xuất các chương trình chia sẻ đến Đài truyền thanh cấp xã và đăng trên bảng tin điện tử công cộng thông qua HTTT nguồn theo Điều 9 (điểm c, khoản 2 và điểm d, khoản 3) Quy chế này.

Điều 19. UBND cấp huyện

1. Cung cấp thông tin cho Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn huyện theo nội dung, hình thức, mức độ ưu tiên, phương thức tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Quy chế này.

2. Quản lý, kiểm tra, đánh giá chất lượng thông tin, hiệu quả hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn huyện.

3. Chủ trì thực hiện việc quản lý tài sản, tổ chức vận hành các hệ thống cung cấp thông tin lên HTTT nguồn, sắp xếp khung giờ cố định để chủ động vận hành hệ thống.

4. Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí hằng năm đảm bảo duy trì hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn huyện.

5. Khi xảy ra sự cố về kỹ thuật, an ninh thông tin, kịp thời thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông trong thời gian sớm nhất để xử lý kịp thời.

Điều 20. UBND cấp xã

Quản lý trực tiếp, khai thác, vận hành Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT; chỉ đạo xây dựng bản tin và việc tiếp nhận, phát thanh bản tin của HTTT nguồn theo mức độ ưu tiên nêu tại Điều 8 Quy chế này; đảm bảo việc duy trì hoạt động liên tục, hiệu quả của Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, các cơ quan liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế tạm thời này và gửi báo cáo định kỳ kết quả thực hiện về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 20/6; báo cáo năm gửi trước ngày 20/12 hằng năm; báo cáo đột xuất theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền.

2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan thực hiện Quy chế tạm thời này; tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế chính thức khi có hướng dẫn hoặc Quy chế của trung ương; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện gửi về UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 30/6 30/12 hằng năm./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2349/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế tạm thời trong việc phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 2349/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Trần Tuyết Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/12/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2349/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký