Giới thiệu khái quát về Quyết định 2366/QĐ-UBND
Quyết định 2366/QĐ-UBND năm 2016 được ban hành nhằm quy định chi tiết chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao được tổ chức trên địa bàn tỉnh An Giang. Văn bản này cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời điều chỉnh định mức chi tiêu phù hợp với điều kiện ngân sách và thực tế tổ chức các hoạt động thể dục thể thao tại địa phương.
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu tài chính
Quy định ban hành kèm theo Quyết định xác định rõ giới hạn về phạm vi không gian, tính chất giải đấu và các nhóm đối tượng được hưởng chế độ chi tiêu tài chính, cụ thể:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các giải thi đấu thể thao trong tỉnh, khu vực, quốc gia và quốc tế được tổ chức trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL.
- Đối tượng áp dụng:
- Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn của đại hội, hội thi, hội thao hoặc từng giải thi đấu thể thao cụ thể.
- Lực lượng trọng tài, giám sát điều hành và thư ký của các giải thi đấu.
- Vận động viên và huấn luyện viên tham gia giải đấu.
- Lực lượng hỗ trợ gián tiếp bao gồm: công an, y tế, bảo vệ, phiên dịch và nhân viên phục vụ tại các giải thể thao.
- Các đối tượng trực tiếp tham gia vào hoạt động đồng diễn, diễu hành, xếp hình hoặc xếp chữ tại các sự kiện thể thao.
2. Các nội dung chi tiêu tài chính trong tổ chức giải thi đấu thể thao
Quyết định quy định danh mục các khoản chi hợp pháp phục vụ công tác tổ chức giải đấu bao gồm:
- Chi tiền ăn và tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát, thư ký và các lực lượng hỗ trợ (y tế, công an, bảo vệ, phiên dịch, phục vụ).
- Chi phí tổ chức các hoạt động đồng diễn, diễu hành phục vụ lễ khai mạc, bế mạc.
- Chi tiền thưởng dành cho vận động viên và huấn luyện viên đạt thành tích.
- Chi tiền tàu xe đi về và tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng đủ điều kiện theo quy định.
- Chi thuê địa điểm thi đấu, thanh toán tiền điện, nước tại địa điểm diễn ra giải đấu.
- Chi phí đi lại, thuê phương tiện vận chuyển, phương tiện truyền thông và các máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức.
- Chi tổ chức lễ khai mạc, bế mạc, họp Ban tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo, trang trí và tuyên truyền giải đấu.
- Chi in ấn các ấn phẩm phụ trợ như vé, giấy mời, biên bản, báo cáo kết quả thi đấu.
- Chi chế tác hoặc mua sắm huy chương, cờ, cúp lưu niệm.
- Các khoản chi phát sinh khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức giải đấu.
3. Định mức chi tiêu tài chính chi tiết
Quyết định quy định cụ thể mức chi tối đa đối với từng nội dung chi tiêu như sau:
- Chi tiền ăn:
- Mức chi: 150.000 đồng/người/ngày.
- Đối tượng áp dụng: Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát và thư ký.
- Thời gian hưởng: Trong những ngày tổ chức giải thực tế, bao gồm tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu (để chuẩn bị và tập huấn trọng tài) và 01 ngày sau khi kết thúc thi đấu.
- Lưu ý: Đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được bảo đảm chế độ tiền ăn khi tham gia giải sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền ăn theo chế độ công tác phí thông thường.
- Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ: Được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi/trận đấu thực tế (tối đa không quá 03 buổi hoặc 03 trận/người/ngày). Mức chi cụ thể phân theo cấp giải đấu:
- Đối với giải thi đấu cấp quốc gia:
- Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng và Phó các tiểu ban chuyên môn: 120.000 đồng/người/ngày.
- Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 100.000 đồng/người/ngày.
- Giám sát, trọng tài chính: 85.000 đồng/người/buổi.
- Thư ký, trọng tài khác: 60.000 đồng/người/buổi.
- Công an, y tế, lực lượng bảo vệ, trật tự và nhân viên phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi.
- Đối với giải thi đấu cấp khu vực và cấp tỉnh:
- Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng và Phó các tiểu ban chuyên môn: 80.000 đồng/người/ngày.
- Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày.
- Giám sát, trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi.
- Thư ký, trọng tài khác: 50.000 đồng/người/buổi.
- Công an, y tế, lực lượng bảo vệ, trật tự và nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/người/buổi.
- Đối với giải thi đấu cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại An Giang: Áp dụng trực tiếp theo định mức quy định tại Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL.
- Đối với giải thi đấu cấp quốc gia:
- Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành (áp dụng cho Đại hội TDTT, Hội thi thể thao cấp tỉnh):
- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn: Thực hiện theo hợp đồng kinh tế và căn cứ theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm nghệ thuật biểu diễn.
- Bồi dưỡng người tập luyện đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
- Trong thời gian tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi.
- Trong các buổi tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 40.000 đồng/người/buổi.
- Trong buổi biểu diễn chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.
- Giáo viên quản lý và hướng dẫn tập luyện: 60.000 đồng/người/buổi.
4. Các nguyên tắc tài chính và quy định áp dụng cho cấp huyện, cấp xã
Để đảm bảo tính thống nhất và tiết kiệm ngân sách, Quyết định đề ra các nguyên tắc quản lý tài chính chặt chẽ:
- Nguyên tắc kiêm nhiệm: Trường hợp một cá nhân được phân công đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành, tổ chức giải đấu thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
- Mức chi tối đa: Tất cả các mức chi quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Quyết định này đều là mức chi trần (tối đa).
- Phân cấp áp dụng cho địa phương:
- Cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Áp dụng mức chi tối đa không quá 80% so với định mức tương ứng của cấp tỉnh.
- Cấp xã, phường, thị trấn: Áp dụng mức chi tối đa không quá 50% so với định mức tương ứng của cấp tỉnh.
- Chi phí đi lại, lưu trú và các khoản chi khác:
- Tiền tàu xe, thuê chỗ ở thực hiện theo Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về chế độ công tác phí.
- Các khoản chi in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ phải căn cứ vào quy mô giải đấu, nguồn thu, nguồn kinh phí được cấp, đảm bảo đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.
5. Nguồn kinh phí và điều khoản thi hành
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn thu hợp pháp khác, thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 2366/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm triển khai và thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2366/QĐ-UBND | An Giang, ngày 24 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình biểu diễn khác;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh An Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1791/TTr-SVHTTDL ngày 18/8/2016 về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh An Giang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Phạm vi áp dụng
Quy định này quy định về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong tỉnh, khu vực, quốc gia và quốc tế theo Điểm a, b, c, d, Khoản 1, Điều 1 của Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn của đại hội, hội thi, hội thao và từng giải thi đấu thể thao;
b) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;
c) Vận động viên, huấn luyện viên;
d) Công an, y tế, bảo vệ, phiên dịch, nhân viên phục vụ tại các giải thể thao
đ) Đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ.
3. Nội dung chi
a) Chi tiền ăn cho thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát và thư ký;
b) Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát và thư ký; cán bộ, nhân viên y tế, phiên dịch, công an, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ và nhân viên phục vụ khác;
c) Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành;
d) Chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên;
đ) Chi tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở (nếu có) cho các đối tượng quy định tại
e) Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu;
g) Chi đi lại, thuê phương tiện vận chuyển, phương tiện truyền thông, máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải;
h) Chi tổ chức lễ khai mạc, trang trí, tuyên truyền, bế mạc, họp Ban tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo;
i) Chi in vé, giấy mời, biên bản, báo cáo kết quả thi đấu;
k) Chi làm huy chương, cờ, cúp;
l) Các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức giải.
4. Mức chi
a) Chi tiền ăn:
- Chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được quy định tại Điểm a, b, Khoản 2, Điều 1 của Quyết định này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu): 150.000 đồng/người/ngày;
- Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền ăn theo quy định tại chế độ công tác phí trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
b) Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ:
Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế nhưng tối đa không được vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày.
- Đối với các giải thi đấu cấp quốc gia:
+ Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn: 120.000 đồng/người/ngày;
+ Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 100.000 đồng/người/ngày;
+ Giám sát, trọng tài chính: 85.000 đồng/người/buổi;
+ Thư ký, trọng tài khác: 60.000 đồng/người/buổi;
+ Công an, y tế: 50.000 đồng/người/buổi;
+ Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi.
- Đối với các giải thi đấu cấp khu vực, cấp tỉnh:
+ Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn: 80.000 đồng/người/ngày;
+ Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày;
+ Giám sát, trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi;
+ Thư ký, trọng tài khác: 50.000 đồng/người/buổi;
+ Công an, y tế: 45.000 đồng/người/buổi;
+ Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/người/buổi.
- Đối với các giải thi đấu thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới trong hệ thống thi đấu quốc tế chính thức được tổ chức tại tỉnh An Giang: Áp dụng theo Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao.
c) Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội Thể dục thể thao, Hội thi thể thao cấp tỉnh như sau:
- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn:
Thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban Tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình biểu diễn khác.
- Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
Người tập:
+ Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi;
+ Tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 40.000 đồng/người/buổi;
+ Chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.
- Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi.
d) Các Khoản chi khác:
- Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng nêu tại
- Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc: Tùy theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
- Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải thi đấu thể thao chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
Các khoản chi khác không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các quy định chi tiêu tài chính hiện hành.
Mức chi trong
đ) Cấp huyện, thị xã, thành phố:
Đối với cấp huyện, thị xã, thành phố thực hiện không quá 80% và cấp xã không quá 50% chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao tương ứng của cấp tỉnh tại Quyết định này.
5. Nguồn kinh phí:
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Nghị định 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1 Quyết định 41/2015/QĐ-UBND về Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Nghị quyết 127/2015/NQ-HĐND sửa đổi một số nội dung Điều 1 Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2012 của HĐND tỉnh quy định chế độ đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao tỉnh Sơn La
- 3 Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND Quy định định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 1 Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Nghị định 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Quyết định 41/2015/QĐ-UBND về Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Long An
- 6 Nghị quyết 127/2015/NQ-HĐND sửa đổi một số nội dung Điều 1 Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2012 của HĐND tỉnh quy định chế độ đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao tỉnh Sơn La
- 7 Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND Quy định định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 8 Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh An Giang