Quyết định số 2382/QĐ-CTN do Chủ tịch nước ban hành năm 2016 là văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận việc cho phép cá nhân được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thông tin chi tiết về cá nhân được cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Căn cứ theo Điều 1 của Quyết định, Chủ tịch nước quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với cá nhân có thông tin cụ thể sau đây:
- Họ và tên nước ngoài: Hu Chih, Mei-Yuan.
- Tên gọi Việt Nam: Hồ Thị Mỹ Duyên.
- Ngày sinh: 06/9/1982.
- Nơi sinh: Tỉnh Đồng Tháp.
- Địa chỉ cư trú hiện tại: Tổ 1, ấp Bình Hòa, xã Mỹ Hội, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện quyết định
Điều 2 của Quyết định quy định cụ thể về thời điểm phát sinh hiệu lực pháp lý và các chủ thể chịu trách nhiệm thi hành, bao gồm:
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành:
- Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
- Bà Hu Chih, Mei-Yuan (Hồ Thị Mỹ Duyên) là cá nhân trực tiếp có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2382/QĐ-CTN | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHO TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 361/TTr-CP ngày 29/9/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với:
Bà Hu Chih, Mei-Yuan, sinh ngày 06/9/1982 tại Đồng Tháp
Có tên gọi Việt Nam là: Hồ Thị Mỹ Duyên
Hiện trú tại: tổ 1, ấp Bình Hòa, xã Mỹ Hội, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 1762/QĐ-CTN năm 2016 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 2 Quyết định 2384/QĐ-CTN năm 2016 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 3 Quyết định 2385/QĐ-CTN năm 2016 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4 Quyết định 2715/QĐ-CTN năm 2016 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 5 Quyết định 23/QĐ-CTN năm 2017 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 6 Quyết định 24/QĐ-CTN năm 2017 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 7 Quyết định 25/QĐ-CTN năm 2017 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 1 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
- 2 Hiến pháp 2013
- 3 Quyết định 1762/QĐ-CTN năm 2016 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4 Quyết định 2384/QĐ-CTN năm 2016 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 5 Quyết định 2385/QĐ-CTN năm 2016 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 6 Quyết định 2715/QĐ-CTN năm 2016 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 7 Quyết định 23/QĐ-CTN năm 2017 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 8 Quyết định 24/QĐ-CTN năm 2017 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 9 Quyết định 25/QĐ-CTN năm 2017 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành