Quyết định 2385/QĐ-UBND năm 2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt Chương trình khống chế bệnh lở mồm long móng (LMLM) gia súc trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015. Đây là chính sách quan trọng nhằm chủ động phòng ngừa, kiểm soát và tiến tới khống chế dịch bệnh nguy hiểm này trên đàn gia súc, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
1. Thông tin chung về Chương trình
- Tên chương trình: Khống chế bệnh Lở mồm long móng (LMLM) gia súc ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2015.
- Phạm vi thực hiện: Triển khai đồng bộ trên phạm vi toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 11 năm 2011 đến hết tháng 12 năm 2015.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
- Khống chế thành công bệnh LMLM ở gia súc trên phạm vi toàn tỉnh vào năm 2015.
- Nâng cao nhận thức về bệnh LMLM cho người dân, cán bộ chính quyền các cấp và các ngành liên quan; đào tạo chuyên môn cho lực lượng thú y từ cấp xã đến cấp huyện và tỉnh.
- Củng cố hệ thống giám sát dịch bệnh từ tỉnh đến cơ sở nhằm phát hiện sớm, thông tin kịp thời và khoanh vùng khống chế dịch trong diện hẹp, không để lây lan diện rộng.
- Giảm tỷ lệ gia súc mắc bệnh mới, phát hiện sớm ca bệnh đầu tiên tại hộ chăn nuôi để xử lý triệt để.
- Ngăn chặn dịch bệnh xâm nhập từ bên ngoài, kiểm soát trên 95% số lượng trâu, bò, lợn nhập vào tỉnh để chăn nuôi và giết mổ.
- Đạt tỷ lệ tiêm phòng vắc xin LMLM 100% diện tiêm đối với trâu, bò, lợn nái và đực giống; khuyến khích xã hội hóa công tác tiêm phòng.
- Thực hiện xét nghiệm, định type virus gây bệnh ở 100% trường hợp phát bệnh để đánh giá dịch tễ và lựa chọn vắc xin phù hợp; giám sát sự nhiễm virus tự nhiên và mức độ bảo hộ sau tiêm phòng.
- Kiểm tra và xử lý 100% trường hợp gia súc bị bệnh LMLM tại các lò mổ.
- Thực hiện tiêu độc khử trùng định kỳ 1 tuần/lần tại các khu vực có nguy cơ cao như chợ, ổ dịch cũ, nơi tập kết gia súc; hướng dẫn xã hội hóa tiêu độc tại hộ chăn nuôi.
3. Nội dung trọng tâm của Chương trình
- Điều tra, phân vùng và xây dựng bản đồ dịch tễ về bệnh LMLM trên địa bàn tỉnh.
- Giám sát dịch tễ chặt chẽ thông qua kiểm soát vận chuyển gia súc, kiểm soát giết mổ, cách ly động vật nhập tỉnh, xử lý gia súc chết/bệnh và vệ sinh tiêu độc môi trường.
- Giám sát huyết thanh học để phát hiện sớm ổ dịch, định type và subtype virus phục vụ việc lựa chọn vắc xin thích hợp.
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch tiêm phòng vắc xin LMLM tối ưu hóa chi phí và hiệu quả.
- Nghiên cứu và chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ trong phòng chống dịch.
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nâng cao nhận thức của người dân về phòng chống bệnh LMLM.
- Tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật thú y.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm theo từng giai đoạn thực hiện.
4. Các giải pháp thực hiện
Giải pháp hành chính:
- Kiện toàn và duy trì hoạt động của Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm các cấp; phân công thành viên phụ trách cụ thể từng địa bàn.
- Ban hành kịp thời các văn bản chỉ đạo điều hành phòng chống dịch.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc cơ sở thực hiện các biện pháp đồng bộ; theo dõi sát tình hình dịch trong và ngoài tỉnh; kiên quyết xử lý nghiêm các vi phạm theo Pháp lệnh Thú y.
Giải pháp kỹ thuật:
- Tiêm phòng vắc xin: Tiêm phòng bắt buộc cho trâu, bò, lợn nái, đực giống toàn tỉnh bằng vắc xin type O (sử dụng vắc xin 3 type gồm O, A, Asia 1 trong trường hợp xuất hiện type mới). Khuyến khích tiêm phòng tự nguyện cho lợn thịt, dê, cừu.
- Xử lý gia súc bệnh, chết: Thực hiện nghiêm theo Quyết định số 38/2006/QĐ/BNN-TY và Quyết định số 1442/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
- Giám sát dịch bệnh và huyết thanh: Huy động lực lượng cơ sở tham gia giám sát; lấy mẫu xét nghiệm tất cả các ca bệnh để định type virus và đánh giá tỷ lệ bảo hộ sau tiêm.
- Kiểm dịch và kiểm soát giết mổ: Thắt chặt kiểm dịch vận chuyển, thành lập chốt kiểm dịch tạm thời khi có dịch; kiểm soát chặt chẽ tại các chốt giao thông; chống buôn lậu gia súc; quy hoạch và nâng cấp các cơ sở giết mổ tập trung.
- Vệ sinh tiêu độc: Phun hóa chất khử trùng định kỳ tại ổ dịch cũ, khu vực nguy cơ cao và hướng dẫn người dân tự thực hiện tại chuồng trại.
- Tuyên truyền và đào tạo: Sản xuất phim tài liệu, chuyên mục phát thanh, cấp phát tờ rơi, pano áp phích; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho thú y viên cơ sở.
Giải pháp tài chính (Cơ chế hỗ trợ theo Quyết định số 975/QĐ-BNN-TY):
- Ngân sách Trung ương: Hỗ trợ 100% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng trâu bò tại vùng khống chế (Nam Đông, A Lưới); hỗ trợ 50% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng trâu bò tại vùng đệm (5 huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế); chi trả kinh phí giám sát, tập huấn, nghiên cứu ở cấp trung ương.
- Ngân sách tỉnh: Hỗ trợ 50% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng trâu bò vùng đệm; hỗ trợ 100% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng lợn đực giống, lợn nái tại vùng khống chế; hỗ trợ 50% kinh phí mua vắc xin cho lợn đực giống, lợn nái của hộ nhỏ lẻ và Trại lợn nái ngoại của tỉnh; chi trả chi phí tổ chức tiêm phòng, hóa chất, dụng cụ, bảo quản vắc xin, tuyên truyền cấp tỉnh và kinh phí hỗ trợ tiêu hủy gia súc bệnh.
- Ngân sách huyện: Chi trả chi phí tổ chức tiêm phòng, giám sát, bảo quản vắc xin, tập huấn, tuyên truyền và quản lý chỉ đạo ở cấp huyện.
- Nhân dân, chủ trang trại, doanh nghiệp đóng góp: Chi trả 50% kinh phí mua vắc xin cho lợn đực giống, lợn nái vùng đệm tại hộ nhỏ lẻ và Trại giống nái ngoại Phong Điền; chi trả 100% kinh phí mua vắc xin cho lợn nái, đực giống tại trang trại có quy mô từ 20 con trở lên; chi trả 100% kinh phí vắc xin cho lợn thịt vùng nguy cơ cao; tự chi trả 100% công tiêm phòng cho toàn bộ gia súc trong diện tiêm tại vùng khống chế và vùng đệm.
5. Kinh phí thực hiện Chương trình
Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2011 - 2015 là 12.656.695.000 đồng, được phân bổ cụ thể:
- Ngân sách Trung ương: 3.898.828.000 đồng.
- Ngân sách địa phương: 4.329.061.000 đồng (trong đó ngân sách cấp tỉnh là 3.710.113.000 đồng; ngân sách cấp huyện là 618.948.000 đồng).
- Nhân dân đóng góp: 4.428.806.000 đồng.
6. Phân công tổ chức thực hiện
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo Chi cục Thú y xây dựng kế hoạch tiêm phòng, thống kê đàn gia súc, tổ chức tuyên truyền, tập huấn; chịu trách nhiệm quản lý sử dụng vắc xin hiệu quả; chủ trì triển khai giám sát dịch, tiêu độc, kiểm dịch; phối hợp với các địa phương đôn đốc, kiểm tra và báo cáo UBND tỉnh.
- Các Sở, ngành liên quan (Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Công an, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Hải quan, Bộ đội Biên phòng tỉnh): Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các biện pháp phòng chống dịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế: Xây dựng phương án cụ thể tại địa phương; bố trí ngân sách hàng năm của cấp huyện; chỉ đạo UBND cấp xã và các phòng ban chuyên môn thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống dịch; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành liên quan, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2385/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 14 tháng 11 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHỐNG CHẾ BỆNH LỞ MỒM, LONG MÓNG GIA SÚC Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011-2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y sửa đổi năm 2004 và Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều Pháp Lệnh Thú y;
Căn cứ Quyết định số 975/QĐ-BNN-TY ngày 16 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về phê duyệt chương trình Quốc gia khống chế bệnh LMLM giai đoạn 2011-2015;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1183/TTr-SNNPTNT ngày 02 tháng 11 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình Khống chế bệnh Lở mồm long móng gia súc ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015 với các nội dung chính sau:
1. Tên Chương trình: Khống chế bệnh Lở mồm long móng (LMLM) gia súc ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011- 2015.
2. Phạm vi: Chương trình được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh.
3. Thời gian thực hiện: từ tháng 11 năm 2011 đến hết tháng 12 năm 2015.
4. Mục tiêu:
- Đến năm 2015 bệnh LMLM ở gia súc được khống chế trên toàn tỉnh.
- Tiếp tục nâng cao nhận thức về bệnh LMLM cho toàn dân, cán bộ chính quyền các cấp, cán bộ các ngành liên quan. Đào tạo cán bộ chuyên môn từ cơ sở (cấp xã) đến Thú y huyện và tỉnh để có thể thực hiện chương trình có hiệu quả.
- Củng cố hệ thống giám sát dịch bệnh từ tỉnh đến địa phương nhằm phát hiện sớm, thông tin kịp thời tình hình dịch bệnh và khống chế bệnh trong diện hẹp, không để lây lan.
- Khống chế bệnh làm giảm tỷ lệ gia súc mới mắc, phát hiện sớm ở con mắc bệnh đầu tiên, ở hộ chăn nuôi có bệnh đầu tiên để xử lý không để lây lan thành dịch.
- Ngăn chặn dịch lây lan từ ngoài vào, kiểm soát được > 95% trâu bò, lợn nhập vào tỉnh để chăn nuôi và giết mổ.
- Tiêm phòng vắc xin LMLM đạt 100% diện tiêm đối với trâu bò, lợn nái, đực giống; khuyến khích xã hội hóa việc tiêm phòng vắc xin LMLM cho gia súc.
- Xét nghiệm, định type virus gây bệnh ở 100% trường hợp phát bệnh để đánh giá dịch tễ và lựa chọn vaccine phù hợp; giám sát sự nhiễm virus tự nhiên cũng như bảo hộ của vắc xin sau tiêm phòng.
- Kiểm tra, xử lý 100% trường hợp gia súc bị bệnh LMLM tại lò mổ.
- Tiêu độc định kỳ 1 tuần/lần ở các nơi nguy cơ cao như chợ, ổ dịch cũ, nơi tập kết gia súc; tuyên truyền, hướng dẫn việc xã hội hóa công tác tiêu độc tại các hộ chăn nuôi.
5. Nội dung của chương trình:
a) Điều tra tình hình dịch tễ, phân vùng dịch tễ, xây dựng bản đồ dịch tễ.
b) Giám sát dịch tễ: theo dõi, giám sát vận chuyển gia súc, kiểm soát giết mổ, cách ly đối với động vật nhập vào tỉnh, xử lý gia súc chết và giết hủy gia súc mắc bệnh theo quy định, vệ sinh tiêu độc môi trường.
c) Giám sát huyết thanh học, nhằm phát hiện sớm các ổ dịch, định type, subtype virus gây bệnh tại các trường hợp phát bệnh để sử dụng vắc xin phòng chống bệnh thích hợp.
d) Xây dựng chiến lược, kế hoạch tiêm phòng vắc xin LMLM, theo đó lựa chọn vắc xin thích hợp, hạ giá thành.
đ) Nghiên cứu chuyển giao khoa học công nghệ.
e) Nâng cao nhận thức của người dân bằng việc tuyên truyền phổ biến kiến thức phòng chống bệnh LMLM.
g) Đào tạo, tập huấn cán bộ kỹ thuật nâng cao kiến thức phòng chống dịch bệnh.
h) Thực hiện việc sơ, tổng kết, đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm theo giai đoạn áp dụng của chương trình.
6. Giải pháp thực hiện:
a) Giải pháp về hành chính:
- Kiện toàn và duy trì hoạt động của Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm các cấp; phân công các thành viên trong Ban chỉ đạo phụ trách từng địa bàn để chỉ đạo kịp thời, hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh.
- Ban hành văn bản chỉ đạo các cấp.
- Thường xuyên kiểm tra, đốc thúc cơ sở triển khai thực hiện các giải pháp đồng bộ; đồng thời theo dõi tình hình dịch trong tỉnh, trong nước để có những biện pháp đối phó kịp thời; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm đúng theo Pháp lệnh Thú y và các văn bản pháp quy của ngành.
b) Giải pháp về kỹ thuật:
- Giải pháp tiêm phòng vắc xin:
+ Đối tượng: Tiêm phòng bắt buộc cho trâu, bò, lợn nái, đực giống trong toàn tỉnh; khuyến khích người chăn nuôi tiêm phòng cho đàn lợn thịt, dê, cừu.
+ Loại vắc xin: Sử dụng vắc xin type O. Trường hợp đột xuất nếu xuất hiện type mới (A, Asia 1) sẽ sử dụng vaccine 3 type.
- Giải pháp xử lý gia súc mắc bệnh, chết:
+ Thực hiện theo Quyết định số 38/2006/QĐ/BNN-TY, ngày 16/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của QĐ 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
- Giải pháp giám sát dịch bệnh, điều tra huyết thanh
+ Tăng cường hệ thống giám sát, thông tin dịch bệnh; huy động mọi lực lượng ở cơ sở tham gia vào hệ thống giám sát; củng cố hệ thống Thú y từ tỉnh đến cơ sở để giám sát, phát hiện sớm, bao vây dập tắt không để lây lan thành dịch.
+ Tiến hành lấy mẫu xét nghiệm tất cả các ca bệnh để định type virus, giám sát tỷ lệ nhiễm virus tự nhiên, tỷ lệ bảo hộ sau tiêm phòng vắc xin.
- Giải pháp kiểm dịch, kiểm soát giết mổ:
+ Tăng cường công tác kiểm dịch vận chuyển, xuất, nhập gia súc vào tỉnh; thành lập các chốt kiểm dịch tạm thời khi có dịch; tăng cường kiểm soát tại chốt kiểm dịch động vật tại các đường giao thông.
+ Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc kinh doanh động vật và sản phẩm động vật, chống buôn lậu, vận chuyển gia súc bất hợp pháp.
+ Tiếp tục quy hoạch, nâng cấp các cơ sở giết mổ gia súc tập trung.
- Giải pháp vệ sinh tiêu độc môi trường:
Tổ chức tiêu độc, khử trùng ở các ổ dịch cũ và những nơi có nguy cơ cao; hướng dẫn người chăn nuôi, vệ sinh, tiêu độc khử trùng khi có dịch xảy ra.
- Giải pháp tuyên truyền:
Xây dựng phim tài liệu, chuyên mục phòng chống bệnh LMLM ở gia súc phát trên Đài Phát thanh; in ấn, phát cho các địa phương và người dân các tài liệu, tờ rơi, pano áp phích, sách về phòng chống bệnh LMLM ở gia súc.
- Giải pháp tập huấn, đào tạo, quản lý mạng lưới:
Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ thú y từ tỉnh đến cơ sở; quản lý chặt chẽ đội ngũ Thú y viên cơ sở hoạt động có tổ chức theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá chương trình khống chế bệnh LMLM theo từng giai đoạn, đúc rút bài học kinh nghiệm để chỉ đạo trong thời gian tiếp theo.
c) Giải pháp về tài chính:
Cơ chế và chính sách hỗ trợ tài chính thực hiện theo Quyết định số 975/QĐ-BNN-TY ngày 16/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Chương trình quốc gia khống chế bệnh LMLM giai đoạn 2011-2015, cụ thể:
- Ngân sách Trung ương:
+ 100% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng trâu bò vùng khống chế (ở Nam Đông và A Lưới).
+ 50% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng trâu bò vùng đệm (5 huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế).
+ Kinh phí giám sát, tập huấn, đào tạo, nghiên cứu các yếu tố nguy cơ, gửi mẫu đi nước ngoài… ở cấp trung ương.
- Ngân sách tỉnh:
+ 50% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng trâu bò vùng đệm.
+ 100% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng lợn đực giống, lợn nái vùng khống chế (A Lưới, Nam Đông).
+ 50% kinh phí mua vaccine tiêm phòng lợn đực giống, lợn nái của hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và Trại lợn nái ngoại của tỉnh.
+ Chi phí tổ chức tiêm phòng, giám sát, xét nghiệm, hóa chất, dụng cụ, bảo hộ lao động, bảo quản vắc xin, tập huấn, tuyên truyền, quản lý chỉ đạo, hội họp cấp tỉnh.
+ Hỗ trợ cho người chăn nuôi có gia súc bị tiêu hủy do bệnh, dịch theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Ngân sách huyện:
Chi phí tổ chức tiêm phòng, giám sát, bảo quản vắc xin, tập huấn, tuyên truyền, quản lý chỉ đạo, hội họp cấp huyện.
- Nhân dân, chủ trang trại, doanh nghiệp đóng góp:
+ 50% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng lợn đực giống, lợn nái vùng đệm tại các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ; Trại giống nái ngoại của tỉnh ở Phong Điền.
+ 100% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng lợn đực giống, lợn nái tại các trang trại chăn nuôi có tổng đàn lợn nái từ 20 con trở lên.
+ 100% kinh phí mua vaccine tiêm cho lợn thịt ở vùng nguy cơ cao.
+ 100% kinh phí trả công tiêm phòng cho trâu bò, lợn nái, đực giống và các đối tượng khác tại vùng khống chế và vùng đệm.
7. Kinh phí chương trình:
Tổng kinh phí: 12.656.695.000 đồng. Trong đó:
a) Ngân sách Trung ương: 3.898.828.000 đồng.
b) Ngân sách địa phương: 4.329.061.000 đồng.
Trong đó:
Ngân sách tỉnh: 3.710.113.000 đồng. Ngân sách huyện: 618.948.000 đồng.
c) Nhân dân đóng góp: 4.428.806.000 đồng.
8. Tổ chức thực hiện:
a) Kiện toàn Ban chỉ đạo chăn nuôi và phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản các cấp để trực tiếp chỉ đạo chương trình khống chế bệnh LMLM giai đoạn 2011-2015.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chỉ đạo Chi cục Thú y tham mưu xây dựng kế hoạch tiêm phòng vacxin, thống kê số gia súc trong diện tiêm, tổ chức thông tin tuyên truyền, tập huấn… chịu trách nhiệm việc sử dụng vaccine có hiệu quả và tổ chức triển khai các hoạt động về giám sát dịch, tiêu độc, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ… để phòng chống dịch bệnh.
- Tổng hợp, báo cáo, đề xuất các giải pháp; tham mưu các văn bản chỉ đạo, đồng thời phối hợp với chính quyền cấp huyện, xã và các ban ngành liên quan đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình và công tác phòng chống dịch bệnh LMLM ở gia súc.
c) Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Công an, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền Thông, Tài nguyên Môi trường, Hải quan, Bộ đội biên phòng tỉnh theo chức năng nhiệm của mình phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tập trung lực lượng phòng chống dịch bệnh LMLM có hiệu quả.
d) UBND huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế: Xây dựng kế hoạch phương án, tổ chức thực hiện chương trình phòng chống dịch có hiệu quả; bố trí kinh phí hàng năm theo cơ chế tài chính cấp huyện; chỉ đạo UBND cấp xã, các ban ngành cấp huyện thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh theo quy định của Pháp lệnh Thú y; tổng hợp, báo cáo định kỳ lên UBND tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh; Chi cục trưởng các Chi cục: Thú y, Quản lý Thị trường; Cục trưởng cục Hải quan; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Pháp lệnh Thú y năm 2004
- 3 Nghị định 33/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thú y
- 4 Quyết định 975/QĐ-BNN-TY năm 2011 về phê duyệt Chương trình quốc gia khống chế bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2011-2015 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 2410/QĐ-UBND năm 2006 phê duyệt Chương trình khống chế và thanh toán bệnh Lở mồm long móng gia súc ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010
- 2 Công điện 14/CĐ-UBND năm 2013 tăng cường phòng, chống dịch bệnh lở mồm long móng gia súc do tỉnh Quảng Bình điện
- 3 Công văn 6106/UBND-CNN năm 2013 tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh lở mồm long móng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Quyết định 3104/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống bệnh lở mồm long móng tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020
- 1 Quyết định 38/2006/QĐ-BNN quy định phòng chống bệnh Lở mồm long móng gia súc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Pháp lệnh Thú y năm 2004
- 4 Nghị định 33/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thú y
- 5 Quyết định 1442/QĐ-TTg năm 2011 sửa đổi Quyết định 719/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 975/QĐ-BNN-TY năm 2011 về phê duyệt Chương trình quốc gia khống chế bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2011-2015 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Quyết định 2410/QĐ-UBND năm 2006 phê duyệt Chương trình khống chế và thanh toán bệnh Lở mồm long móng gia súc ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010
- 8 Công điện 14/CĐ-UBND năm 2013 tăng cường phòng, chống dịch bệnh lở mồm long móng gia súc do tỉnh Quảng Bình điện
- 9 Công văn 6106/UBND-CNN năm 2013 tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh lở mồm long móng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 10 Quyết định 3104/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống bệnh lở mồm long móng tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020