Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 239/QĐ-UBND năm 2020

Quyết định 239/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, vận hành Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 21/02/2019. Quyết định này tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), đẩy mạnh thanh toán trực tuyến và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan nhà nước cũng như các tổ chức trung gian thanh toán trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Mở rộng đối tượng áp dụng quy chế

Quyết định đã bổ sung và làm rõ các đối tượng áp dụng quy chế quản lý, vận hành Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Ninh Thuận, bao gồm:

  • Các Sở, Ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã (gọi chung là cơ quan thực hiện thủ tục hành chính).
  • Các tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng các dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
  • Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Thuận.
  • Các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tham gia vào quy trình thu, nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.

- Quy định về rà soát, đăng tải và tích hợp thủ tục hành chính

Nhằm đảm bảo tính cập nhật và chính xác của dữ liệu thủ tục hành chính, quy chế mới quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan thực hiện TTHC:

  • Phải tự kiểm tra, rà soát tính đầy đủ, chính xác của các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết.
  • Đăng tải toàn bộ thông tin về TTHC mới hoặc TTHC được sửa đổi, bổ sung lên hệ thống một cửa điện tử của tỉnh chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố.
  • Xác lập tình trạng bãi bỏ đối với các TTHC đã hết hiệu lực trên hệ thống một cửa điện tử của tỉnh.
  • Phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông để tích hợp các TTHC này lên Cổng dịch vụ công quốc gia. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hỗ trợ về mặt kỹ thuật cho quá trình này.

- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính

Đối với các hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính, cán bộ tại Bộ phận Một cửa phải thực hiện nghiêm ngặt các bước sau:

  • Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, tiến hành quét (scan) và cập nhật lên hệ thống một cửa điện tử (trừ các thành phần hồ sơ không thể quét được).
  • Quy chuẩn quét hồ sơ: Thực hiện ở chế độ màu, định dạng file Portable Document Format (.pdf) phiên bản 1.4 trở lên, độ phân giải tối thiểu 200 dpi và tỷ lệ quét đạt 100%.
  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu số 01 tại Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 22/10/2019) và chuyển cho phòng chuyên môn xử lý.
  • Trường hợp trễ hạn giải quyết: Cán bộ phải chủ động liên hệ phòng chuyên môn để nắm thông tin, gọi điện xin lỗi người nộp hồ sơ, thông báo lại ngày trả kết quả và lập Phiếu xin lỗi, hẹn lại ngày trả kết quả (theo Mẫu số 04 tại Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 22/10/2019).
  • Riêng đối với hồ sơ đất đai thuộc thẩm quyền cấp huyện: Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận, xác định thứ tự và chuyển đến đơn vị có thẩm quyền chủ trì giải quyết. Đơn vị chủ trì xử lý và chuyển tiếp hồ sơ theo quy trình nội bộ. Sau khi hoàn thành, kết quả được chuyển cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trước khi gửi về Bộ phận Một cửa để trả cho người dân. Toàn bộ quá trình phải được cập nhật liên tục trên Hệ thống một cửa điện tử chung của tỉnh.

- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ nộp trực tuyến

Đối với hồ sơ nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của tỉnh hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia:

  • Cán bộ tại Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ điện tử.
  • Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cán bộ tiếp nhận và chuyển cho phòng chuyên môn xử lý theo quy trình nội bộ.
  • Đối với hồ sơ đất đai thuộc thẩm quyền cấp huyện nộp trực tuyến, quy trình luân chuyển và xử lý cũng được thực hiện tương tự như quy trình đối với hồ sơ nộp trực tiếp.

- Giá trị pháp lý của kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử

Quyết định bổ sung quy định khẳng định giá trị pháp lý của kết quả điện tử:

  • Kết quả dưới dạng điện tử của dịch vụ công trực tuyến có giá trị pháp lý hoàn toàn tương đương với kết quả bằng văn bản giấy truyền thống theo quy định của pháp luật.

- Cơ chế thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính

Đây là một trong những nội dung bổ sung quan trọng nhất (Điều 11a), quy định chi tiết về việc nộp thuế, phí, lệ phí trực tuyến:

  • Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp các khoản nghĩa vụ tài chính thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc các phương thức hợp pháp khác.
  • Sau khi hồ sơ trực tuyến được nộp thành công, Bộ phận Một cửa gửi thông báo nộp phí, lệ phí vào email của người nộp. Người dân có thể thanh toán qua đường link trong email, qua chức năng "THANH TOÁN" trên Cổng dịch vụ công, ứng dụng mobile banking, ví điện tử hoặc mobile money.
  • Thời điểm và mức nộp phí, lệ phí thực hiện theo Luật Phí, lệ phí và các văn bản liên quan.
  • Chứng từ nộp ngân sách nhà nước phải có chữ ký số của ngân hàng hoặc tổ chức trung gian thanh toán. Chứng từ này được gửi cho người nộp và cơ quan giải quyết TTHC để làm cơ sở thực hiện các bước tiếp theo.
  • Phí dịch vụ thanh toán trực tuyến được thực hiện theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Trách nhiệm của các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trong thanh toán trực tuyến

Các cơ quan giải quyết TTHC khi triển khai thanh toán trực tuyến phải đảm bảo:

  • Tích hợp, đồng bộ dữ liệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài chính của cá nhân, tổ chức với Cổng dịch vụ công.
  • Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán để kết nối dịch vụ; thực hiện đối soát dữ liệu hàng ngày để kịp thời xử lý chênh lệch.
  • Công khai nhân sự làm đầu mối phối hợp giải quyết tra soát, khiếu nại trên Cổng dịch vụ công và gửi danh sách về các đơn vị liên quan để phối hợp nghiệp vụ.
  • Thường xuyên rà soát, khắc phục sự cố hệ thống và bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin trong quá trình thanh toán.
  • Các ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trực tuyến có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 13 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.

- Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan trong quản lý, vận hành hệ thống

Quyết định phân định rõ vai trò của các cơ quan đầu mối cấp tỉnh:

  • Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến; kiểm tra việc công khai TTHC; phối hợp với Sở Nội vụ đánh giá định kỳ 6 tháng và hàng năm về hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
  • Sở Thông tin và Truyền thông: Chịu trách nhiệm quản lý chung Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh; bảo đảm đường truyền kết nối thông suốt; làm đầu mối quản trị Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo thẩm quyền của tỉnh; tích hợp, đồng bộ hồ sơ và trạng thái xử lý; làm đầu mối triển khai chức năng thanh toán trực tuyến kết nối với Cổng quốc gia.
  • Khuyến khích người dân: Quy chế bổ sung điều khoản khuyến khích các tổ chức, cá nhân chủ động đăng ký tài khoản, nộp hồ sơ trực tuyến và thực hiện thanh toán trực tuyến các khoản phí, lệ phí qua hệ thống.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

Quy định về việc tổ chức thực hiện quyết định sửa đổi:

  • Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 21/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (năm 2020).
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 239/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 17 tháng 8 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CỔNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TỈNH NINH THUẬN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/QĐ-UBND NGÀY 21/02/2019 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Càn cứ Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1530/TTr-STTTT ngày 31 tháng 7 năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, vận hành Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 21/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:

“2. Đối tượng áp dụng

a) Các Sở, Ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã (sau đây gọi tắt là cơ quan thực hiện thủ tục hành chính); các tổ chức, cá nhân liên quan sử dụng các dịch vụ công trực tuyến tỉnh Ninh Thuận.

b) Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tham gia thực hiện quy trình thu, nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác phục vụ cho việc thực hiện thủ tục hành chính theo quy định.”

2. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm tự kiểm tra, rà soát tính đầy đủ, chính xác của các thủ tục hành chính và đăng tải toàn bộ thông tin về các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết sau khi Quyết định công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung của cấp có thẩm quyền được ban hành, đồng thời xác lập tình trạng bãi bỏ đối với các thủ tục hành chính đã hết hiệu lực trên hệ thống một cửa điện tử của tỉnh (chậm nhất trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố); đồng thời phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Sở Thông tin và Truyền thông hỗ trợ về kỹ thuật cho việc đăng tải lên hệ thống một cửa điện tử của tỉnh và tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy định.”

3. Sửa đổi tiêu đề khoản 1 và điểm c khoản 1 Điều 10 như sau:

“1. Đối với hồ sơ được nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa phải kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, quét (scan) và cập nhật lên hệ thống một cửa điện tử (trừ các thành phần hồ sơ liên quan không thể quét (scan) được). Các tài liệu của hồ sơ được quét (scan) ở chế độ màu, với định dạng file Portable Document Format (.pdf), phiên bản 1.4 trở lên, độ phân giải 200 dpi và tỷ lệ quét (scan) 100%.

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01 tại Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 22/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh và chuyển cho các phòng chuyên môn xử lý theo quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính của mỗi đơn vị.

Trường hợp đến ngày trả kết quả mà chưa có kết quả giải quyết (để trả) thì phải chủ động liên hệ với phòng chuyên môn xử lý hồ sơ để biết kết quả xử lý; điện thoại cho người nộp hồ sơ biết, xin lỗi về việc trễ hạn và thông báo lại ngày trả kết quả đồng thời lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả theo Mẫu số 04 tại Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 22/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Riêng đối với hồ sơ về lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết ở cấp huyện, sau khi tiếp nhận, Bộ phận một cửa cấp huyện xác định thứ tự và chuyển hồ sơ đến đơn vị có thẩm quyền chủ trì giải quyết. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm xử lý, chuyển hồ sơ và kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền (nếu có) đến đơn vị có thẩm quyền tiếp theo theo đúng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai đối với cấp huyện, trong đó ghi rõ từng nội dung công việc, thời hạn giải quyết của từng đơn vị. Sau khi hồ sơ được cấp có thẩm quyền cuối cùng giải quyết xong thì chuyển kết quả và hồ sơ kèm theo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho Bộ phận Một cửa cấp huyện để trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân. Toàn bộ quá trình tiếp nhận, cập nhật thông tin xử lý, thông tin chuyển xử lý, kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện trên Hệ thống một cửa điện tử chung của tỉnh.”

4. Sửa đổi tiêu đề khoản 2 và điểm b khoản 2 Điều 10 như sau:

“2. Đối với hồ sơ được nộp trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

b) Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa tiếp nhận và chuyển cho phòng chuyên môn xử lý theo quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính của mỗi đơn vị.

Riêng đối với hồ sơ về lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết ở cấp huyện, sau khi tiếp nhận, Bộ phận một cửa cấp huyện chuyển xử lý hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.”

5. Bổ sung vào cuối điểm b khoản 2 Điều 11 như sau:

“Kết quả dưới dạng điện tử của dịch vụ công trực tuyến có giá trị pháp lý như đối với kết quả truyền thống theo quy định.”

6. Bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 như sau:

“Điều 11a. Thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính qua Cổng dịch vụ công

1. Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) trong giải quyết thủ tục hành chính thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân sau khi hoàn thành việc nộp hồ sơ trực tuyến, Bộ phận Một cửa sẽ gửi thông báo nộp phí, lệ phí, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) vào tài khoản email của tổ chức, cá nhân. Việc thanh toán trực tuyến được thực hiện thông qua đường link gửi trong email hoặc chức năng “THANH TOÁN” trên Cổng dịch vụ công; cập nhật đầy đủ thông tin về thanh toán trên form (tên ngân hàng thanh toán, số thẻ, ngày phát hành thẻ, tên chủ thẻ) hoặc có thể chọn thanh toán qua ứng dụng mobile banking và xác thực để hoàn thành việc thanh toán trực tuyến. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân có thể sử dụng các dịch vụ thanh toán khác như ví điện tử, mobile money...

2. Thời điểm, mức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) thực hiện theo Luật Phí, lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

3. Chứng từ nộp ngân sách nhà nước có chữ ký số của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và thông tin đã trích nộp vào ngân sách Nhà nước thành công được gửi cho người nộp ngân sách Nhà nước, cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính và các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có) đthực hiện các bước tiếp theo trong quy trình giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.

4. Chứng từ được sử dụng để trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính, người nộp nghĩa vụ tài chính và các ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định pháp luật về thủ tục hành chính trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

5. Phí dịch vụ thanh toán trực tuyến thực hiện theo quy định của các ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

6. Trách nhiệm của các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khi thực hiện thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công:

a) Tích hợp, đồng bộ thông tin, dữ liệu liên quan yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài chính trong giải quyết thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức với Cổng dịch vụ công theo phạm vi quản lý giải quyết thủ tục hành chính;

b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, ngân hàng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện kết nối, tích hợp, triển khai dịch vụ thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết; thực hiện đối soát hàng ngày đảm bảo khớp, đúng dữ liệu giữa các bên, trường hợp có chênh lệch thì các bên tìm hiểu nguyên nhân và phối hợp xử lý;

c) Công khai về nhân sự của cơ quan, đơn vị mình làm đầu mối phối hợp thực hiện với ngân hàng, tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên Cổng dịch vụ công làm cơ sở phối hợp thực hiện nghiệp vụ thanh quyết toán, giải quyết tra soát, khiếu nại; gửi văn bản cử nhân sự làm đầu mối của cơ quan, đơn vị mình về Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có liên quan để cùng phối hợp trong quá trình thực hiện quy chế này;

d) Thường xuyên rà soát, kiểm tra, kịp thời phát hiện và khắc phục hoặc đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông, các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có liên quan khắc phục những sự cố trong quá trình quản lý, vận hành hệ thống thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công;

đ) Bảo đảm chất lượng dịch vụ thanh toán trực tuyến và việc bảo mật thông tin trong quá trình thực hiện theo quy định pháp luật.

7. Các ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công có trách nhiệm thực hiện các nội dung theo quy định tại Khoản 7 Điều 13 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.”

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai, thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo Quy chế này và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc công bố và công khai các thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử các cơ quan.

2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả các hoạt động liên quan đến việc cung cấp, vận hành sử dụng dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị theo định kỳ 6 tháng và hàng năm; các biện pháp bảo đảm hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017.”

8. Sửa đổi khoản 1 và bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 15 như sau:

“1. Chịu trách nhiệm quản lý chung Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, phối hợp với các cơ quan liên quan đảm bảo đường truyền kết nối thông suốt phục vụ tốt việc vận hành Cổng dịch vụ công trực tuyến; đầu mối quản trị Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo thẩm quyền của tỉnh; kết nối, tích hợp, đồng bộ hồ sơ và trạng thái xử lý hồ sơ trên Cổng dịch vụ công tỉnh lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

6. Làm đầu mối triển khai thực hiện chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh đảm bảo kết nối, tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia theo đúng quy định.”

9. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 18 như sau:

“4. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản, nộp hồ sơ trực tuyến và thanh toán trực tuyến các khoản phí, lệ phí... qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Ninh Thuận.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Những nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 21/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế quản lý, vận hành Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Ninh Thuận.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- TT. HĐND các huyện, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- VPUB: LĐ, các phòng, ban, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, TTPVHCC. ĐDM

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Bình

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 239/QĐ-UBND năm 2020 sửa đổi Quy chế về quản lý, vận hành Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 56/QĐ-UBND

Số hiệu: 239/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/08/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Lê Văn Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/08/2020
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 239/QĐ-UBND năm 2020 sửa đổi Quy c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký