Quyết định số 24/2006/QĐ-BTS do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành (Thứ trưởng Nguyễn Thị Hồng Minh ký thay) quy định về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Hải sản Biển Đông. Đây là bước chuyển đổi mô hình hoạt động quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân định rõ quyền, nghĩa vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng công ty trong giai đoạn mới.
- Thành lập và Địa vị pháp lý của Công ty mẹ - Tổng công ty Hải sản Biển Đông
Công ty mẹ được hình thành trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị thành viên trực thuộc bao gồm: Văn phòng Tổng Công ty Hải sản Biển Đông, Trung tâm Đào tạo Hướng Nghiệp, Công ty Dịch vụ Cảng cá Cát lở Vũng Tàu, và Xí nghiệp sản xuất Tem, Nhãn chống hàng giả. Địa vị pháp lý và thông tin cơ bản của Công ty mẹ được quy định cụ thể như sau:
- Hình thức pháp lý: Là Công ty Nhà nước, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, Điều lệ Tổ chức và Hoạt động riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng theo quy định pháp luật.
- Tên gọi: Tên tiếng Việt là Tổng công ty Hải sản Biển Đông; tên giao dịch quốc tế là East Sea Fisheries Corporation (viết tắt là ESFICO).
- Trụ sở chính: Đặt tại Số 30 Hàm Nghi, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Vốn điều lệ: Được xác định là vốn chủ sở hữu của Tổng công ty tại thời điểm ngày 01/01/2006, sau khi đã thống nhất và thỏa thuận với Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm tài chính: Trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư tại các doanh nghiệp thành viên.
- Nhiệm vụ, Ngành nghề kinh doanh và Cơ cấu quản lý
Quyết định xác định rõ định hướng hoạt động và bộ máy quản trị của Công ty mẹ nhằm tối ưu hóa hiệu quả vận hành:
- Nhiệm vụ chính: Khai thác hải sản xa bờ, thực hiện các dịch vụ hậu cần nghề cá, hợp tác với đối tác nước ngoài để phát triển kinh doanh; thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn đầu tư tại các công ty con, công ty liên kết.
- Ngành nghề kinh doanh đa dạng: Khai thác hải sản xa bờ và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất cơ khí, đóng mới và sửa chữa tàu biển; xây dựng công trình thủy và dân dụng; nuôi trồng, chế biến thủy sản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa; sản xuất in bao bì, tem nhãn; kinh doanh dịch vụ vận tải thủy, bộ, đại lý môi giới và cung ứng tàu biển; cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi; tư vấn thiết kế công trình; nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ; xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, con giống, thức ăn thủy sản.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy quản lý bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, các phòng ban chức năng nghiệp vụ giúp việc và các cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc.
- Hệ thống các Công ty con và Công ty liên kết
Mô hình Tổng công ty bao gồm các đơn vị thành viên được phân loại rõ ràng dựa trên tỷ lệ nắm giữ vốn của Công ty mẹ:
- Các Công ty con: Là các doanh nghiệp do Công ty mẹ nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ (Công ty TNHH một thành viên) hoặc nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (Công ty cổ phần), bao gồm:
- Công ty TNHH một thành viên Khai thác và Dịch vụ Hải sản Biển Đông.
- Công ty cổ phần Đóng sửa tàu thuyền Nhà Bè.
- Công ty cổ phần Công nghiệp Thuỷ sản.
- Trung tâm Hợp tác lao động nước ngoài (hoàn thành cổ phần hóa trong năm 2007).
- Các Công ty liên kết: Là các công ty cổ phần có vốn góp không chi phối của Công ty mẹ, bao gồm:
- Công ty cổ phần Lưới sợi Hùng Vương (Công ty mẹ nắm giữ 25% vốn điều lệ).
- Công ty cổ phần Thiết bị Hàng Hải (Công ty mẹ nắm giữ 11,11% vốn điều lệ).
- Công ty cổ phần Khảo sát Thiết kế và Tư vấn đầu tư (Công ty mẹ nắm giữ 5% vốn điều lệ).
- Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghiệp Thuỷ sản (Công ty mẹ nắm giữ 10% vốn điều lệ).
- Công ty cổ phần Sản xuất thương mại Dịch vụ Phú Mỹ (Công ty mẹ nắm giữ 25% vốn điều lệ).
- Công ty cổ phần Phú Thuận (Công ty mẹ nắm giữ 28% vốn điều lệ).
- Công ty cổ phần Xây lắp Thuỷ sản II (Công ty mẹ nắm giữ 20% vốn điều lệ).
- Công ty cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thuỷ sản (Công ty mẹ nắm giữ 20% vốn điều lệ).
- Công ty cổ phần In Bao bì và Xuất nhập khẩu Tổng hợp (Công ty mẹ nắm giữ 27,27% vốn điều lệ).
- Quy định về Kế thừa nghĩa vụ và Tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính liên tục và đúng pháp luật trong quá trình chuyển đổi mô hình, Quyết định đưa ra các quy định chuyển tiếp:
- Nguyên tắc kế thừa: Công ty mẹ, các công ty con và công ty liên kết có trách nhiệm tiếp nhận, kế thừa toàn bộ các quyền, lợi ích hợp pháp cũng như các nghĩa vụ nợ, nghĩa vụ tài chính khác của Tổng công ty và các công ty thành viên trước thời điểm chuyển đổi.
- Trách nhiệm của Hội đồng quản trị Tổng công ty Hải sản Biển Đông:
- Tiếp tục tiến hành các thủ tục giải thể, phá sản đối với các doanh nghiệp thành viên đã có quyết định xử lý của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng Quy chế tài chính của Công ty mẹ để trình Bộ Thủy sản xem xét, trước khi đề nghị Bộ Tài chính phê duyệt chính thức.
- Thực hiện đăng ký kinh doanh, khắc con dấu mới và các thủ tục hành chính cần thiết để hoàn thiện tổ chức; duy trì điều hành hoạt động kinh doanh cho đến khi Bộ trưởng Bộ Thủy sản bổ nhiệm nhân sự ban lãnh đạo mới.
- Triển khai nghiêm túc lộ trình chuyển đổi để hình thành các công ty con và công ty liên kết theo đúng kế hoạch.
- Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc Bộ Thủy sản, cùng với Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Hải sản Biển Đông và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
| BỘ THUỶ SẢN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2006/QĐ-BTS | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2006 |
SỐ 24/2006/QĐ-BTS CỦA BỘ THỦY SẢN VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG
BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN
Căn cứ Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ về tổ chức, quản lý Tổng công ty nhà nước và chuyển đổi Tổng công ty Nhà nước, công ty Nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con;
Căn cứ Quyết định số 100/2006/QĐ-TTg ngày 09/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Hải sản Biển Đông sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con và Công văn số 7601/VPCP-ĐMDN ngày 29/12/2006 của Văn phòng Chính phủ về việc chấp thuận cho Trung tâm Hợp tác Lao động nước ngoài được cổ phần hoá và Công ty mẹ - Tổng công ty Hải sản Biển Đông giữ cổ phần chi phối khi bán cổ phần lần đầu;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ,
Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Hải sản Biển Đông, gồm những nội dung sau :
1. Công ty Mẹ được hình thành trên cơ sở các đơn vị :
- Văn phòng Tổng Công ty Hải sản Biển Đông,
- Trung tâm Đào tạo Hướng Nghiệp,
- Công ty Dịch vụ Cảng cá Cát lở Vũng Tàu,
- Xí nghiệp sản xuất Tem, Nhãn chống hàng giả,
Công ty Mẹ là Công ty Nhà nước, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, Điều lệ Tổ chức và Hoạt động; được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước, các ngân hàng theo quy định của pháp luật. Công ty mẹ trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các Công ty con, Công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư tại các Công ty con và các Công ty liên kết.
Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ; mối quan hệ giữa Công ty mẹ với đại diện chủ sở hữu Nhà nước; mối quan hệ về tổ chức quản lý, hoạt động của Công ty mẹ và giữa Công ty mẹ với các Công ty con. Công ty liên kết thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và được cụ thể hoá trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ.
2. Tên gọi của Công ty mẹ : TỔNG CÔNG TY HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG.
Tên giao dịch quốc tế : EAST SEA FíHIRIES CORPORATION.
Tên viết tắt : ESFICO.
3. Trụ sở chính Công ty mẹ đặt tại : Số 30 Hàm Nghi, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Công ty mẹ có nhiệm vụ chính là : Khai thác hải sản xa bờ, dịch vụ hậu cần cho nghề cá, hợp tác với nước ngoài để phát triển sản xuất kinh doanh; thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện trực tiếp chủ sở hữu đối với phần vốn đầu tư vào các Công ty con, Công ty liên kết.
5. Ngành nghề kinh doanh của Công ty mẹ :
- Khai thác hải sản xa bờ, dịch vụ hậu cần cho nghề cá, các hoạt động công ích,
- Sản xuất cơ khí, đóng sửa tàu biển, xây dựng các công trình thuỷ và dân dụng,
- Nuôi trồng, chế biến thuỷ sản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa,
- Sản xuất in bao bì và tem nhãn.
- Kinh doanh dịch vụ vận tải thủy, bộ, đại lý môi giới và cung ứng tàu biển,
- Kinh doanh dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho hàng, bến bãi,
- Kinh doanh dịch vụ tư vấn và thiết kế về đầu tư xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng và cơ khí tàu thuyền.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu và cung ứng hàng hoá, dịch vụ, máy móc thiết bị, vật tư kỹ thuật, nguyên nhiên vật liệu, con giống, thức ăn chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản,
- Sản xuất, kinh doanh các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm.
6. Cơ cấu quản lý của Công ty mẹ gồm :
- Hội đồng quản trị,
- Ban kiểm soát,
- Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng,
- Các phòng ban chức năng, nghiệp vụ giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc,
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh.
7. Vốn điều lệ của Công ty mẹ : Là vốn chủ sở hữu của Tổng công ty Hải sản Biển Đông tại thời điểm 01/01/2006 sau khi đã thoả thuận với Bộ Tài chính.
Điều 2. Công ty Con và Công ty liên kết :
Công ty Mẹ có các Công ty Con và các Công ty liên kết sau đây :
1. Công ty con :
Là các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ; các công ty cổ phần có cổ phần của Công ty mẹ trên 50% vốn điều lệ.
- Công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên :
+ Công ty Khai thác và Dịch vụ Hải sản Biển Đông
- Công con là công ty cổ phần :
+ Công ty cổ phần Đóng sửa tàu thuyền Nhà Bè,
+ Công ty cổ phần Công nghiệp Thuỷ sản.
- Công ty con sẽ hoàn thành cổ phần hoá năm 2007 :
+ Trung tâm Hợp tác lao động nước ngoài.
2. Công ty liên kết :
Là các công ty cổ phần có cổ phần không chi phối của Công ty mẹ.
- Các công ty cổ phần :
+ Công ty cổ phần Lưới sợi Hùng Vương - Công ty mẹ nắm 25% vốn điều lệ,
+ Công ty cổ phần Thiết bị Hàng Hải - Công ty mẹ nắm 11,11% vốn điều lệ,
+ Công ty cổ phần Khảo sát Thiết kế và Tư vấn đầu tư - Công ty mẹ nắm 5% vốn điều lệ,
+ Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghiệp Thuỷ sản - Công ty mẹ nắm 10% vốn điều lệ,
+ Công ty cổ phần Sản xuất thương mại Dịch vụ Phú Mỹ - Công ty mẹ nắm 25% vốn điều lệ,
+ Công ty cổ phần Phú Thuận - Công ty mẹ nắm 28% vốn điều lệ,
+ Công ty cổ phần Xây lắp Thuỷ sản II - Công ty mẹ nắm 20% vốn điều lệ,
+ Công ty cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thuỷ sản - Công ty mẹ nắm 20% vốn điều lệ,
+ Công ty cổ phần In Bao bì và Xuất nhập khẩu Tổng hợp - Công ty mẹ nắm 27,27% vốn điều lệ.
Điều 3. Công ty mẹ và các Công ty con, các Công ty liên kết có trách nhiệm thừa kế các quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty, các công ty thành viên trong thời gian trước khi chuyển đổi.
Điều 4. Tổ chức thực hiện: Hội đồng quản trị Tổng công ty Hải sản Biển Đông có trách nhiệm :
1. Tiếp tục thực hiện giải thể, phá sản đối với các doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đúng quy định hiện hành.
2. Xây dựng Quy chế Tài chính của Công ty mẹ báo cáo Bộ Thuỷ sản xem xét đề nghị Bộ Tài chính phê duyệt.
3. Thực hiện việc đăng ký kinh doanh, khắc dấu và các công việc khác để hình thành tổ chức của Công ty mẹ và điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ cho đến khi Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản bổ nhiệm các chức danh của ban lãnh đạo mới cho Công ty mẹ.
4. Thực hiện đúng lộ trình chuyển đổi để hình thành các Công ty con, Công ty liên kết.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Thuỷ sản, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Hải sản Biển Đông và Thủ trưởng đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 100/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Hải sản Biển Đông sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 43/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thủy sản
- 3 Nghị định 153/2004/NĐ-CP về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, Công ty nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
- 4 Nghị định 180/2004/NĐ-CP về việc thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước
- 1 Quyết định 90/2006/QĐ-TTg về việc Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Hoá chất Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 22/2006/QĐ-BTS về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Thuỷ sản Hạ Long do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Quyết định 862-QĐ/TCCB-LĐ năm 1996 về việc thành lập Tổng công ty Hải sản Biển đông do Bộ trưởng Bộ thủy sản ban hành
- 1 Quyết định 90/2006/QĐ-TTg về việc Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Hoá chất Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 100/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Hải sản Biển Đông sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 22/2006/QĐ-BTS về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Thuỷ sản Hạ Long do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4 Quyết định 862-QĐ/TCCB-LĐ năm 1996 về việc thành lập Tổng công ty Hải sản Biển đông do Bộ trưởng Bộ thủy sản ban hành
- 5 Nghị định 43/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thủy sản
- 6 Nghị định 153/2004/NĐ-CP về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, Công ty nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
- 7 Nghị định 180/2004/NĐ-CP về việc thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước