Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân; các cá nhân, hộ gia đình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan; cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan bao gồm Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch

Lệ phí hộ tịch thu được là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước và được quản lý, sử dụng theo tỷ lệ phân chia cụ thể như sau:

  • Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được trích lại 35% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước.
  • Các khoản chi được phép sử dụng từ nguồn trích lại:
    • Chi trả tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương cho cán bộ, nhân viên theo chế độ hiện hành.
    • Chi phí trực tiếp phục vụ công tác thu lệ phí như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí.
    • Chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu.
    • Chi mua vật tư, nguyên liệu liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí hộ tịch.
    • Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí: Mức chi tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước; tối đa không quá 2 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước (sau khi đã bảo đảm các khoản chi phí nghiệp vụ nêu trên).
  • Nghĩa vụ nộp ngân sách: Phần còn lại 65% tổng số tiền lệ phí thực thu phải được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục và tiểu mục của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.
  • Công tác lập dự toán và quyết toán: Hàng năm, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn phải lập dự toán thu, chi lệ phí hộ tịch gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với cấp huyện, xã thì gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên) và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để kiểm soát chi. Số tiền trích lại nếu sử dụng không hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định.

Mức thu lệ phí hộ khẩu và chứng minh nhân dân

Mức thu lệ phí đối với các nội dung liên quan đến hộ khẩu và chứng minh nhân dân được quy định cụ thể như sau:

  • Lệ phí hộ khẩu:
    • Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 5.000 đồng/lần đăng ký.
    • Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình: 7.500 đồng/lần đăng ký. Trường hợp cấp đổi sổ hộ khẩu do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp.
    • Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 5.000 đồng/lần đăng ký. Trường hợp cấp đổi do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 2.500 đồng/lần cấp.
    • Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình: 5.000 đồng/lần cấp.
    • Gia hạn tạm trú có thời hạn: 1.500 đồng/lần cấp.
    • Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu: 2.500 đồng/lần cấp.
    • Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 2.500 đồng/lần cấp (miễn thu lệ phí đối với trường hợp đính chính địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà hoặc xóa tên trong sổ hộ khẩu).
  • Lệ phí chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp):
    • Cấp mới chứng minh nhân dân: 2.500 đồng/lần.
    • Cấp lại hoặc đổi chứng minh nhân dân: 3.000 đồng/lần.

Quy trình thu, nộp lệ phí hộ khẩu và chứng minh nhân dân

  • Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng mức quy định; đồng thời thực hiện thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và văn phòng thu lệ phí.
  • Khi thực hiện thu lệ phí, đơn vị thu phải lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

Chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân

Lệ phí hộ khẩu và chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, được phân bổ quản lý và sử dụng như sau:

  • Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu: Được trích lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước để phục vụ công tác thu.
  • Nội dung chi từ nguồn trích lại:
    • Chi phí trực tiếp phục vụ công tác thu (văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí).
    • Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu lệ phí.
    • Chi mua vật tư, nguyên liệu liên quan đến việc thu lệ phí.
    • Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí: Tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước; tối đa bằng 2 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.
  • Nghĩa vụ nộp ngân sách: Phần còn lại 30% tổng số tiền lệ phí thực thu phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo đúng mục lục ngân sách hiện hành.
  • Quy định về quyết toán: Cơ quan thu phải sử dụng tiền lệ phí được trích đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán năm. Số tiền chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi. Hàng năm, đơn vị lập dự toán thu - chi chi tiết gửi cơ quan chủ quản xét duyệt; thực hiện quyết toán sử dụng biên lai, số tiền thu, số nộp ngân sách với cơ quan Thuế và quyết toán số tiền trích lại với cơ quan tài chính đồng cấp.

Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

  • Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân không quy định tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh hoặc bổ sung cho phù hợp.
  • Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai và hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 24/2007/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 06 tháng 9 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH, HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII kỳ họp thứ 10 về mức thu và quản lý sử dụng tiền phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1964/TTr-STC ngày 22 tháng 8 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện đúng theo quy định.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị quản lý thu lệ phí, sử dụng lệ phí và đối tượng nộp lệ phí có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Hùng Việt

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH, HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN.
(Kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 06 /9/2007 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

A. ĐỐI VỚI LỆ PHÍ HỘ TỊCH:

Điều 1. Đối tượng nộp, đối tượng miễn, giảm và đơn vị thu lệ phí:

1. Đối tượng nộp lệ phí:

Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng miễn, giảm lệ phí:

- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.

- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo thuộc diện nghèo theo quy định của Trung ương.

3. Đơn vị thu lệ phí:

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí hộ tịch bao gồm:

a) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn được thu lệ phí theo mức thu quy định tại khoản 1, Điều 3 quy định này;

b). Ủy ban nhân dân huyện, thị xã được thu lệ phí theo mức thu quy định tại khoản 2, Điều 3 quy định này;

c). Sở Tư pháp được thu lệ phí theo mức thu quy định tại khoản 3, Điều 3 quy định này;

B. ĐỐI VỚI LỆ PHÍ HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN:

Điều 2. Đối tượng nộp, đối tượng không thu và đơn vị thu lệ phí:

1. Đối tượng nộp lệ phí:

Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan công an và người được cơ quan công an cấp mới, đổi, cấp lại giấy chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng không thu lệ phí:

Không thu lệ phí hộ khẩu đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc.

Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc.

3. Đơn vị thu lệ phí:

Cơ quan công an trực tiếp làm công tác hộ khẩu, chứng minh nhân dân.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ

A. ĐỐI VỚI LỆ PHÍ HỘ TỊCH:

Điều 3. Mức thu lệ phí:

1. Mức thu áp dụng tại UBND cấp xã:

+ Khai sinh: 5.000 đồng.

+ Kết hôn: 20.000 đồng.

+ Khai tử: 3.000 đồng.

+ Nuôi con nuôi: 20.000 đồng.

+ Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng.

+ Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng.

+ Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đ/1 bản sao.

+ Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng.

+ Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng.

2. Mức thu áp dụng tại UBND cấp huyện:

+ Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 8.000 đồng.

+ Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đ/1 bản sao.

+ Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 20.000 đồng.

3. Mức thu áp dụng tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh:

+ Khai sinh: 50.000 đồng.

+ Kết hôn: 1.000.000 đồng.

+ Khai tử: 50.000 đồng.

+ Nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng.

+ Nhận con ngoài giá thú: 1.000.000 đồng.

+ Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 5.000 đ/1 bản sao.

+ Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng.

+ Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng.

Điều 4. Việc thu, nộp lệ phí:

- Đơn vị thu lệ phí tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng mức thu lệ phí quy định. Thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và tại văn phòng thu lệ phí.

- Khi thu lệ phí đơn vị thu lệ phí phải thực hiện lập và giao biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

Điều 5. Việc quản lý và sử dụng lệ phí:

Lệ phí hộ tịch quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được theo quy định như sau:

1. Cơ quan thu lệ phí được trích lại 35% (Ba mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định, cụ thể các nội dung chi sau:

a) Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành;

b) Chi phí trực tiếp cho việc thu lệ phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp đến việc thu lệ phí;

d) Chi mua vật tư, nguyên liệu liên quan đến việc thu lệ phí;

đ) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu nộp lệ phí hộ tịch.

e) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (Ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (Hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c, d, đ, e điểm này.

Hàng năm Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn phải lập dự toán thu chi lệ phí hộ tịch gửi Cơ quan tài chính, Cơ quan thuế cùng cấp (Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi cơ quan mở tài khoản tạm gửi tiền lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.

2. Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định và thực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền lệ phí được trích để lại theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại (65%) cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.

4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí, nội dung chi theo quy định Quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu – chi tiền lệ phí chi tiết theo mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản xét duyệt. Cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí; số tiền lệ phí thu được; số để lại cho đơn vị, số phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp Ngân sách Nhà nước với cơ quan Thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.

B. ĐỐI VỚI LỆ PHÍ HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN:

Điều 6. Mức thu lệ phí:

1. Đối với lệ phí hộ khẩu:

- Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 5.000 đồng/lần đăng ký.

- Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình: 7.500 đồng/lần đăng ký. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp.

- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 5.000 đồng/lần đăng ký. Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 2.500 đồng/lần cấp.

- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình: 5.000 đồng/lần cấp.

- Gia hạn tạm trú có thời hạn: 1.500 đồng/lần cấp.

- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu: 2.500 đồng/lần cấp.

- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (Không thu lệ phí đối với trườg hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu): 2.500 đồng/lần cấp.

2. Đối với lệ phí chứng minh nhân dân:

- Cấp mới: 2.500 đồng.

- Cấp lại, đổi: 3.000 đồng.

* Mức thu trên không bao gồm tiền ảnh của người được cấp giấy chứng minh nhân dân.

Điều 7. Việc thu, nộp lệ phí:

- Đơn vị thu lệ phí tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng mức thu lệ phí quy định. Thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và tại văn phòng thu lệ phí.

- Khi thu lệ phí đơn vị thu lệ phí phải thực hiện lập và giao biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

Điều 8. Việc quản lý và sử dụng lệ phí:

Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được theo quy định như sau:

1. Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% (Bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định, cụ thể các nội dung chi sau:

a) Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

b) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp đến việc thu lệ phí;

c) Chi mua vật tư, nguyên liệu liên quan đến việc thu lệ phí;

d) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (Ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (Hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c điểm này.

2. Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định và thực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền lệ phí được trích để lại theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại (30%) cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.

4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí, nội dung chi theo quy định tại Quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu, chi tiền lệ phí chi tiết theo mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản xét duyệt. Cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí; số tiền lệ phí thu được; số để lại cho đơn vị, số phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp Ngân sách Nhà nước với cơ quan Thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9.

Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh bổ sung./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 24/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành

Số hiệu: 24/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/09/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Võ Hùng Việt
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/09/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 24/2007/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký