Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản

Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định chi tiết về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung phí dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ, đồng thời phân định rõ cơ chế tài chính, quản lý nguồn thu giữa các mô hình chợ do Nhà nước đầu tư và chợ do các thành phần kinh tế khác đầu tư.

1. Quy định chi tiết về mức thu phí chợ (Điều 1)

Mức thu phí chợ được phân loại cụ thể dựa trên phân hạng chợ, tính chất hoạt động của người kinh doanh và loại phương tiện vận chuyển hàng hóa ra vào chợ:

  • Đối với Chợ loại 1:
    • Người buôn bán cố định, thường xuyên (có điểm kinh doanh, cửa hàng, ki-ốt, có hợp đồng thuê hoặc hợp đồng sử dụng điểm kinh doanh): Mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/m2/tháng.
    • Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ: Mức thu tối đa không quá 8.000 đồng/m2/ngày.
  • Đối với Chợ loại 2:
    • Người buôn bán cố định, thường xuyên (có điểm kinh doanh, cửa hàng, ki-ốt, có hợp đồng thuê hoặc hợp đồng sử dụng điểm kinh doanh): Mức thu tối đa không quá 140.000 đồng/m2/tháng.
    • Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ: Mức thu tối đa không quá 4.000 đồng/m2/ngày.
  • Đối với Chợ loại 3:
    • Người buôn bán cố định, thường xuyên (có điểm kinh doanh, cửa hàng, ki-ốt, có hợp đồng thuê hoặc hợp đồng sử dụng điểm kinh doanh): Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/m2/tháng.
    • Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ: Mức thu tối đa không quá 2.000 đồng/m2/ngày.
  • Đối với chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: Các chợ được đầu tư xây dựng không bằng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước hoặc không từ các nguồn viện trợ không hoàn lại được phép áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 lần so với khung mức thu quy định của từng loại chợ tương ứng nêu trên.
  • Đối với các chợ đầu mối trên địa bàn thành phố: Áp dụng mức thu phí chợ riêng biệt theo Quyết định số 2449/QĐ-UB ngày 03 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố (quy định về chính sách áp dụng cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể di dời từ 10 chợ nông sản thực phẩm nội thành đến kinh doanh tại 3 chợ đầu mối nông sản thực phẩm ở huyện Hóc Môn, quận Thủ Đức và quận 8).
  • Đối với các phương tiện vận chuyển hàng hóa vào chợ: Mức thu phí được xác định theo tải trọng của từng loại phương tiện như sau:
    • Phương tiện vận chuyển từ 1 tấn trở xuống: Thu 5.000 đồng/lượt/phương tiện.
    • Xe tải từ trên 1 tấn đến 3,5 tấn: Thu 10.000 đồng/lượt/đầu xe.
    • Xe tải trên 3,5 tấn và xe container: Thu 15.000 đồng/lượt/đầu xe.

2. Thẩm quyền quyết định mức thu phí cụ thể tại địa phương (Điều 2)

Để đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của từng địa bàn, Ủy ban nhân dân thành phố giao thẩm quyền cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện:

  • Căn cứ vào khung mức thu phí chợ quy định tại Điều 1.
  • Căn cứ vào tình hình thực tế, đặc điểm hoạt động của từng chợ cụ thể trên địa bàn quản lý.
  • Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư hướng dẫn số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định mức thu phí cụ thể và tỷ lệ phần trăm (%) số tiền phí được để lại tại từng chợ cho phù hợp.

3. Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí chợ (Điều 3)

Quy chế quản lý tài chính đối với nguồn thu phí chợ được phân định rõ ràng dựa trên nguồn gốc vốn đầu tư xây dựng chợ:

  • Đối với các chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng:
    • Ban Quản lý chợ hoặc doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có trách nhiệm tổ chức thu phí chợ.
    • Ban Quản lý chợ hoạt động với tư cách là đơn vị sự nghiệp có thu, áp dụng cơ chế tài chính tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
    • Toàn bộ nguồn phí chợ thu được phải được quản lý, sử dụng và thực hiện thanh quyết toán nghiêm ngặt theo đúng các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
  • Đối với các chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng (hoặc chợ đã chuyển giao hoàn toàn):
    • Khoản phí chợ thu được tại các chợ này không thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước.
    • Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và tự hạch toán kinh doanh.
    • Số tiền phí thu được được ghi nhận là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ cho Nhà nước trên kết quả thu phí theo quy định pháp luật hiện hành; sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, đơn vị có quyền tự chủ quản lý và sử dụng số tiền phí chợ còn lại.

4. Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ (Điều 4)

Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, bãi bỏ các quy định cũ tại các khoản A, B, C, D Điều 2 Quyết định số 964/QĐ-UB ngày 24 tháng 12 năm 1991 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh giá biểu thu lệ phí khai thác đất công, chợ.

5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5)

Các cơ quan, chức danh và tổ chức có trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố.
  • Giám đốc các Sở chuyên ngành: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại, Sở Tư pháp.
  • Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện trên địa bàn thành phố.
  • Các tổ chức, cá nhân và các hộ kinh doanh có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý, khai thác và mua bán tại các chợ.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 24/2007/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 67/2003/TT-BTC ngày 11 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố;
Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính - Cục Thuế - Thương mại tại Tờ trình số 1177/TTr-STC-CT-STM ngày 31 tháng 01 năm 2007 về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mức thu phí chợ được quy định như sau:

1. Chợ loại 1:

a) Đối với người buôn bán có điểm kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu (ki-ốt), có hợp đồng thuê điểm kinh doanh, hợp đồng sử dụng điểm kinh doanh buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ, mức thu không quá 200.000 đồng/m2/tháng.

b) Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ, mức thu không quá 8.000 đồng/m2/ngày.

2. Chợ loại 2:

a) Đối với người buôn bán có điểm kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu (ki-ốt), có hợp đồng thuê điểm kinh doanh, hợp đồng sử dụng điểm kinh doanh buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ, mức thu không quá 140.000 đồng/m2/tháng.

b) Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ, mức thu không quá 4.000 đồng/m2/ngày.

3. Chợ loại 3:

a) Đối với người buôn bán có điểm kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu (ki-ốt), có hợp đồng thuê điểm kinh doanh, hợp đồng sử dụng điểm kinh doanh buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ, mức thu không quá 100.000đồng/m2/tháng.

b) Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ, mức thu không quá 2.000 đồng/m2/ngày.

4. Đối với chợ được đầu tư xây dựng không bằng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước hoặc các nguồn viện trợ không hoàn lại có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 lần mức thu đã được nêu trên.

5. Đối với các chợ đầu mối trên địa bàn thành phố áp dụng mức thu phí chợ theo Quyết định số 2449/QĐ-UB ngày 03 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành chính sách áp dụng cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể di dời từ 10 chợ nông sản thực phẩm nội thành đến kinh doanh tại 3 chợ đầu mối nông sản thực phẩm ở huyện Hóc Môn, quận Thủ Đức và quận 8.

6. Đối với các phương tiện vận chuyển hàng hóa vào chợ:

Các phương tiện vận chuyển hàng hóa vào chợ thì mức thu phí chợ quy định như sau:

a) Phương tiện vận chuyển (từ 1 tấn trở xuống): 5.000 đồng/lượt/phương tiện.

b) Xe tải (trên 1 tấn đến 3,5 tấn): 10.000 đồng/lượt/đầu xe.

c) Xe tải (trên 3,5 tấn và xe container): 15.000 đồng/lượt/đầu xe.

Điều 2. Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 hướng dẫn Nghị định số 43/2006/TT-BTC; căn cứ vào mức thu phí chợ trong khung giá quy định tại Điều 1 và căn cứ tình hình đặc điểm từng chợ, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện quyết định mức thu phí và tỷ lệ phần trăm (%) để lại tại từng chợ cho phù hợp.

Điều 3. Phí chợ được quản lý và sử dụng như sau:

1. Đối với các chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng, Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có trách nhiệm thu phí chợ. Ban Quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp có thu, được áp dụng cơ chế tài chính theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Phí chợ được quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

2. Đối với các chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư xây dựng nhưng đã chuyển giao cho Ban Quản lý chợ hoặc doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ thì phí chợ không thuộc ngân sách Nhà nước. Các tổ chức này thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí chợ sau khi đã nộp thuế.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ khoản A, B, C, D Điều 2 Quyết định số 964/QĐ-UB ngày 24 tháng 12 năm 1991 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh giá biểu thu lệ phí khai thác đất công, chợ.

Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Hồng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 24/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 24/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/02/2007
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Thị Hồng
Ngày công báo: 01/03/2007
Số công báo: Số 18
Ngày hiệu lực: 22/02/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 24/2007/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký