Tóm tắt Quyết định 24/2008/QĐ-UBND về phân bổ kinh phí trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội tại tỉnh Kiên Giang
Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND được ban hành nhằm mục đích phân bổ nguồn ngân sách hỗ trợ cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo tinh thần của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ. Dưới đây là nội dung chi tiết về phân bổ kinh phí, cơ chế quản lý và trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan.
1. Chi tiết phân bổ kinh phí trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội (Điều 1)
Tổng kinh phí được phân bổ cho hai năm 2007 và 2008 là 20.553.735.000 đồng (Hai mươi tỷ, năm trăm năm mươi ba triệu, bảy trăm ba mươi lăm nghìn đồng). Nguồn kinh phí này được cơ cấu cụ thể cho các danh mục chi trả bao gồm:
- Truy lĩnh năm 2007: 1.800.065.000 đồng.
- Trợ cấp năm 2007: 129.000.000 đồng.
- Trợ cấp năm 2008: 18.226.740.000 đồng.
- Cấp bảo hiểm y tế năm 2008: 397.930.000 đồng.
Kèm theo quyết định này là bảng tổng hợp chi tiết phân bổ hạn mức kinh phí cụ thể cho từng đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang quản lý và thực hiện chi trả.
2. Cơ chế tham mưu, quản lý và quyết toán kinh phí (Điều 2)
Để đảm bảo việc sử dụng ngân sách nhà nước đúng mục đích, hiệu quả và cập nhật kịp thời theo biến động thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quy trình phối hợp như sau:
- Giao cho Sở Tài chính đóng vai trò chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm theo dõi sát sao sự tăng, giảm số lượng đối tượng bảo trợ xã hội thực tế trên địa bàn tỉnh.
- Trên cơ sở biến động đối tượng, hai cơ quan có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh kinh phí trợ giúp xã hội hàng năm cho phù hợp.
- Đồng thời, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo và quyết toán nguồn kinh phí này về cơ quan Trung ương theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
3. Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 3)
Quyết định xác định rõ các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện:
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành chức năng có liên quan, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2008/QĐ-UBND | Rạch Giá, ngày 12 tháng 8 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân bổ kinh phí trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Công văn số 50/HĐND-VP ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đính chính Nghị quyết;
Theo Tờ trình số 857/TTr-LĐTBXH ngày 12 tháng 6 năm 2008 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt phân bổ kinh phí trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ kinh phí trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ với tổng kinh phí phân bổ năm 2007 và 2008 là: 20.553.735.000 đồng, bao gồm:
- Truy lĩnh năm 2007: 1.800.065.000 đồng;
- Trợ cấp năm 2007: 129.000.000 đồng;
- Trợ cấp năm 2008: 18.226.740.000 đồng;
- Cấp bảo hiểm y tế năm 2008: 397.930.000 đồng.
(Kèm theo bảng tổng hợp phân bổ kinh phí cho từng huyện, thị xã, thành phố).
Điều 2. Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định kinh phí trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội hàng năm, trên cơ sở tăng giảm số lượng đối tượng xã hội trên địa bàn tỉnh, đồng thời báo cáo, quyết toán kinh phí về Trung ương đúng theo quy định hiện hành.
Điều 3. Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành chức năng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 1645/2008/QĐ-UBND quy định mức đóng góp kinh phí đối với đối tượng có nguồn thu nhập tự nguyện vào sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
- 2 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3 Quyết định 790/QĐ-UBND năm 2010 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực
- 4 Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND phân bổ kinh phí trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 1 Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Quyết định 1645/2008/QĐ-UBND quy định mức đóng góp kinh phí đối với đối tượng có nguồn thu nhập tự nguyện vào sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
- 5 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6 Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND phân bổ kinh phí trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội do tỉnh Kiên Giang ban hành