Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện và đường xã trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là bản tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung của quy định này.

1. Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về việc quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông - Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã và các cơ quan, đơn vị liên quan.

2. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ, cầu, cống và kè

Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình. Giới hạn cụ thể được quy định như sau:

  • Đối với đường ngoài đô thị: Bề rộng hành lang an toàn tính từ đất đường bộ ra hai bên là 47 mét đối với đường cao tốc; 17 mét đối với đường cấp I, cấp II; 13 mét đối với đường cấp III; 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V; và 04 mét đối với đường dưới cấp V.
  • Đối với đường đô thị: Tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng theo quy hoạch. Riêng đường cao tốc đô thị là 40 mét.
  • Trường hợp chồng lấn hành lang: Ưu tiên hành lang an toàn đường sắt khi chồng lấn với đường sắt (ranh giới không đè lên công trình đường bộ). Nếu chồng lấn với đường thủy nội địa, ranh giới là mép bờ tự nhiên.
  • Hành lang an toàn đối với cầu ngoài đô thị: Theo chiều dọc (từ đuôi mố cầu ra mỗi bên) là 50 mét cho cầu dài từ 60 mét trở lên, 30 mét cho cầu dưới 60 mét. Theo chiều ngang (từ mép ngoài cùng đất đường bộ ra mỗi phía) dao động từ 20 mét đến 150 mét tùy thuộc vào chiều dài cầu.
  • Hành lang an toàn đối với cầu trong đô thị: Chiều dọc tương tự ngoài đô thị. Chiều ngang đối với phần cầu trên cạn là 07 mét tính từ mép ngoài đất đường bộ; các phần khác áp dụng như cầu ngoài đô thị.
  • Hành lang an toàn đối với cống: Tương ứng với hành lang an toàn đường bộ nơi đặt cống.
  • Hành lang an toàn đối với kè bảo vệ: Kè chống xói nền đường có hành lang từ đầu/cuối kè về hai phía là 50 mét, từ chân kè ra sông là 20 mét. Kè chỉnh trị dòng nước có hành lang từ chân kè về hai phía là 100 mét, từ gốc kè vào bờ là 50 mét, từ chân đầu kè ra sông là 20 mét.

3. Quản lý khoảng cách an toàn và bảo vệ trên không, dưới đất

  • Khoảng cách an toàn trên không: Đối với đường và cầu là 4,75 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường/mặt cầu theo phương thẳng đứng. Đối với đường dây thông tin là tối thiểu 5,50 mét. Đối với đường dây tải điện phải bảo đảm an toàn theo cấp điện áp.
  • Khoảng cách an toàn theo chiều ngang: Đối với cột ăng ten, đường dây thông tin, đường dây tải điện, khoảng cách từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến chân cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao cột và không nhỏ hơn 05 mét.
  • Khoảng cách an toàn dưới mặt đất và mặt nước: Do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quyết định cụ thể cho từng công trình nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật và không ảnh hưởng đến bảo trì đường bộ.

4. Quản lý khai thác, sử dụng đất dành cho đường bộ và thi công công trình

  • Sử dụng đường bộ cho hoạt động văn hóa: Cơ quan tổ chức phải gửi văn bản đề nghị và phương án an toàn giao thông trước ít nhất 10 ngày làm việc. UBND cấp huyện chấp thuận đối với đường huyện; UBND cấp xã chấp thuận đối với đường xã.
  • Nguyên tắc sử dụng đất dành cho đường bộ: Chỉ dùng để xây dựng công trình đường bộ và phục vụ an toàn giao thông. Nghiêm cấm dùng làm nơi ở, kinh doanh, neo đậu tàu thuyền trái phép gây xói lở công trình. Các dự án khu đô thị, khu công nghiệp phải xây dựng hệ thống đường gom ngoài phạm vi đất đường bộ.
  • Xây dựng công trình thiết yếu: Phải lập dự án, thiết kế theo quy định, có văn bản chấp thuận của cơ quan thẩm quyền và có Giấy phép thi công. Sở Giao thông vận tải cấp phép trên đường tỉnh; UBND cấp huyện cấp phép trên đường huyện, xã.
  • Quản lý đấu nối vào Tỉnh lộ: Đường nhánh đấu nối vào tỉnh lộ phải thông qua các điểm đấu nối thuộc Quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. Việc thiết kế nút giao phải tuân thủ Tiêu chuẩn Quốc gia về đường ô tô.
  • Thi công trên đường đang khai thác: UBND cấp huyện, xã chịu trách nhiệm quản lý bảo đảm an toàn, thông suốt. Tổ chức thi công phải tuân thủ giấy phép và thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã nơi xây dựng trước khi khởi công ít nhất 07 ngày.

5. Nội dung, tiêu chuẩn và kinh phí bảo trì đường bộ

  • Nội dung bảo trì: Gồm bảo dưỡng thường xuyên (hàng ngày, hàng tháng, hàng quý để sửa chữa hư hỏng nhỏ), sửa chữa định kỳ (giữ ổn định chất lượng theo thời hạn) và sửa chữa đột xuất (khắc phục sự cố thiên tai, bão lụt qua 2 bước).
  • Tiêu chuẩn và định mức kỹ thuật: Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên theo Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT và định mức bảo dưỡng theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông - Vận tải.
  • Nguồn kinh phí: Được bố trí từ ngân sách địa phương, nguồn vốn khác theo quy định pháp luật và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

6. Phân công trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện

Quy định phân định rõ ràng trách nhiệm của các sở, ngành và chính quyền địa phương các cấp:

  • Sở Giao thông - Vận tải: Thực hiện quản lý nhà nước, phối hợp tuyên truyền, bồi dưỡng cán bộ, chỉ đạo Thanh tra Sở kiểm tra và xử lý vi phạm.
  • Công an tỉnh & Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm bảo vệ kết cấu hạ tầng và bảo vệ công trình quốc phòng kết hợp đường bộ.
  • Sở Tài chính: Tham mưu bố trí, phân bổ kinh phí quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, xã.
  • Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp quản lý quy hoạch xây dựng, cửa hàng xăng dầu, sử dụng đất và công trình thủy lợi liên quan đến đường bộ.
  • Ủy ban nhân dân các huyện: Quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện; tuyên truyền pháp luật; xử lý lấn chiếm hành lang an toàn; huy động lực lượng khắc phục thiên tai; giải quyết tranh chấp, khiếu nại.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã: Quản lý, bảo trì hệ thống đường xã; bảo vệ cột mốc lộ giới; phát hiện và xử lý kịp thời vi phạm hành lang an toàn; huy động lực lượng ứng phó thiên tai tại địa bàn.
  • Tổ chức thực hiện: Giám đốc Sở Giao thông vận tải giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, các cơ quan phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 24/2010/QĐ-UBND

Quy Nhơn, ngày 13 tháng 10 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải tại văn bản số 1234/GTVT-GT ngày 07/9/2010 và văn bản số 618/GTVT-GT ngày 07/5/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông - Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thiện

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 13/10/2010 của UBND)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến quản lý, bảo trì công trình giao thông đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh.

2. Những nội dung về quản lý, bảo trì đường bộ không nêu trong quy định này, được áp dụng trong các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.

Chương 2.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 2. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập và quản lý Quy hoạch phát triển hệ thống giao thông đường bộ (đường huyện, xã, đường đô thị) phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo quy định của pháp luật; thời gian lập ít nhất 10 năm và định hướng phát triển ít nhất 10 năm tiếp theo.

2. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo Điều 6 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ.

Điều 3. Phân loại đường bộ

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm rà soát, sắp xếp phân loại lại hệ thống đường huyện, xã của địa phương theo quy định tại điểm c, d, đ, khoản 1; điểm c, khoản 2 Điều 39 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008.

Điều 4. Quản lý đất dành cho đường bộ

(Theo Điều 14 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ).

1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.

2. Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ là phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ).

Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ dùng để giữ vật tư sử dụng cho bảo trì, để di chuyển hoặc đặt các thiết bị thực hiện việc bảo trì, để chất bẩn từ mặt đường ra hai bên đường, chống xâm hại công trình đường bộ.

Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ có bề rộng theo cấp đường, được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ (chân mái đường đắp hoặc mép ngoài của rãnh dọc tại các vị trí không đào không đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào) ra mỗi bên như sau:

a. 03 mét đối với đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II;

b. 02 mét đối với đường cấp III;

c. 01 mét đối với đường từ cấp IV trở xuống.

3. Đối với đường bộ xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, Chủ đầu tư phải xác định giới hạn đất dành cho đường bộ và lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất, thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Đối với công trình đường bộ đang khai thác thì cơ quan quản lý đường bộ cùng cơ quan quản lý đất đai của địa phương phải xác định giới hạn đất dành cho đường bộ và có kế hoạch thu hồi đất của người sử dụng đất để quản lý theo quy định, ưu tiên giải quyết thu hồi đất đối với các đường bộ từ cấp III trở lên.

Điều 5. Quản lý hành lang an toàn đường bộ

(Theo Điều 15 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ).

Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau:

1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra hai bên là:

a. 47 mét đối với đường cao tốc;

b. 17 mét đối với đường cấp I, cấp II;

c. 13 mét đối với đường cấp III;

d. 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V;

đ. 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V.

2. Đối với đường đô thị, bề rộng hành lang an toàn được tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với đường cao tốc đô thị, bề rộng hành lang an toàn là 40 mét.

3. Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang an toàn đường sắt thì phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang an toàn cho đường sắt, nhưng ranh giới hành lang an toàn dành cho đường sắt không được chồng lên công trình đường bộ.

Trường hợp đường bộ, đường sắt liền kề và chung nhau rãnh dọc thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía nền đường cao hơn, nếu cao độ bằng nhau thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía đường sắt.

4. Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đường thủy nội địa thì ranh giới hành lang an toàn là mép bờ tự nhiên.

Điều 6. Quản lý hành lang an toàn  đối với cầu, cống

(Theo Điều 16 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ).

1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị

a. Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên:

- 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên;

- 30 mét đối với cầu có chiều dài dưới 60 mét.

b. Theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra mỗi phía:

- 150 mét đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 mét;

- 100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét đến 300 mét;

- 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 60 mét;

- 20 mét đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét.

2. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường trong đô thị

a. Theo chiều dọc cầu được xác định như đối với cầu trên đường ngoài đô thị;

b. Theo chiều ngang cầu, đối với phần cầu chạy trên cạn kể cả phần cầu chạy trên phần đất không ngập nước thường xuyên được tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra mỗi bên 07 mét; đối với phần cầu còn lại, quy định như điểm b khoản 1 Điều này;

c. Tại các nút giao thông đô thị, các cầu vượt, hầm chui và cầu dành cho người đi bộ qua đường theo thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hành lang an toàn đối với cống tương ứng với hành lang an toàn đường bộ nơi đặt cống.

Điều 7. Quản lý hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ

(Theo Điều 19 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ).

1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường

a. Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét;

b. Từ chân kè trở ra sông 20 mét.

2. Kè chỉnh trị dòng nước

a. Từ chân kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 mét;

b. Từ gốc kè trở vào bờ 50 mét;

c. Từ chân đầu kè trở ra sông 20 mét.

3. Trường hợp hành lang an toàn của kè bảo vệ đường bộ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chồng lấn với hành lang an toàn của đê điều thì ranh giới là điểm giữa của khoảng cách giữa hai điểm ngoài cùng của hai công trình.

Điều 8. Quản lý bảo vệ trên không của công trình đường bộ xây dựng mới

(Theo Điều 21 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ).

Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau:

1. Đối với đường là 4,75 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. Đối với đường cao tốc theo tiêu chuẩn quốc gia.

2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,75 mét tính từ điểm cao nhất của mặt cầu (phần xe chạy) trở lên theo phương thẳng đứng.

3. Chiều cao đường dây thông tin đi phía trên đường bộ phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu từ điểm cao nhất của mặt đường đến đường dây thông tin theo phương thẳng đứng là 5,50 mét.

4. Chiều cao đường dây tải điện đi phía trên đường bộ hoặc gắn trực tiếp trên kết cấu của cầu phải bảo đảm an toàn cho hoạt động giao thông vận tải và an toàn lưới điện tùy theo điện áp của đường dây điện.

Điều 9. Quản lý khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang

(Theo Điều 23 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ).

Đối với công trình cột ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện, tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến chân cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 mét. Các trường hợp khác, do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.

Điều 10. Quản lý khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt mặt đất. phần dưới mặt nước

(Theo Điều 24 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ).

Phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quyết định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình và không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ.

Điều 11. Quản lý sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa

(Theo khoản 1, điểm c, d và khoản 2 Điều 25 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ).

1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ để tiến hành hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) phải gửi văn bản đề nghị và phương án bảo đảm an toàn giao thông đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền trước ngày diễn ra hoạt động văn hóa ít nhất là 10 ngày làm việc. Nội dung văn bản đề nghị phải nêu rõ nội dung, chương trình, thời gian sử dụng đường bộ.

2. Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận đối với hoạt động văn hóa trên đường huyện trong địa bàn huyện hoặc đối với hoạt động văn hóa diễn ra đồng thời trên cả đường huyện và đường xã trong địa bàn huyện;

3. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận đối với hoạt động văn hóa trên đường xã trong địa bàn quản lý.

Điều 12. Quản lý sử dụng đất dành cho đường bộ

(Theo Điều 26 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ).

1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ.

2. Việc xây dựng một số công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm khai thác an toàn công trình đường bộ và chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:

a. Công trình phục vụ yêu cầu bảo đảm an ninh, quốc phòng;

b. Công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ.

3. Dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại dịch vụ và các công trình khác phải xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có hệ thống đường gom nằm ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ. Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống đường gom, không được sử dụng đất dành cho đường bộ để làm công trình phụ trợ, đường đấu nối; trường hợp cần phải sử dụng đất dành cho đường bộ để làm đường đấu nối vào tỉnh lộ thì phải thực hiện đúng vị trí điểm đấu nối trong quy hoạch đấu nối của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được phê duyệt.

4. Không được sử dụng đất dành cho đường bộ làm nơi ở, hoạt động kinh doanh dịch vụ; neo đậu tàu, thuyền và xây dựng các công trình làm thay đổi dòng chảy, gây xói lở mất an toàn công trình cầu, cầu phao, bến phà, kè chỉnh trị dòng nước và kè chống xói nền đường.

Điều 13. Quản lý xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ

1. Đối với Quốc lộ

Theo Điều 27 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ và các quy định khác của Bộ Giao thông - Vận tải.

2. Đối với hệ thống đường địa phương

Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải thực hiện các quy định sau đây:

a. Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

b. Có văn bản chấp thuận ngay từ khi lập dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau đây trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c. Có Giấy phép thi công bảo đảm an toàn giao thông của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.

3. Thẩm quyền chấp thuận và cấp giấy phép thi công đối với công trình thiết yếu

a. Sở Giao thông vận tải chấp thuận và cấp giấy phép thi công đối với công trình thiết yếu trên các hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường khác theo phân cấp ủy quyền.

b. Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận và cấp giấy phép thi công đối với công trình thiết yếu trên các hệ thống đường huyện, xã.

Điều 14. Quản lý khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ

Theo Điều 28 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ và các quy  định khác của UBND tỉnh.

Điều 15. Quản lý đấu nối vào Quốc lộ, Tỉnh lộ

1. Đường Quốc lộ:

Theo Điều 29 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ và các quy định khác của Bộ Giao thông - Vận tải.

2. Đường Tỉnh lộ:

a. Đường nhánh được nối vào tỉnh lộ phải thông qua điểm đấu nối thuộc Quy hoạch các điểm đấu nối đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm thống kê các đường đã đấu nối và lập kế hoạch xử lý phù hợp với quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt.

b. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào tỉnh lộ theo quy định của UBND tỉnh và các quy định của pháp luật.

c. Việc thiết kế nút giao của  đường nhánh đấu nối vào tỉnh lộ phải thực hiện theo Tiêu chuẩn Quốc gia về đường ô tô.

d. Đấu nối đường nhánh vào dự án tỉnh lộ được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, nắn chỉnh tuyến hoặc xây dựng tuyến tránh: ngay từ bước lập dự án, Chủ đầu tư dự án phải căn cứ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có dự án đi qua để xác định vị trí và quy mô các nút giao (nút giao khác mức liên thông hoặc trực thông, nút giao đồng mức).

đ. Đấu nối đường nhánh vào tỉnh lộ đang khai thác: Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã căn cứ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển giao thông vận tải của địa phương để lập Quy hoạch các điểm đấu nối.

e. Chủ công trình, dự án được Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã giao sử dụng điểm đấu nối thuộc Quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt phải căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành để lập và gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của điểm đấu nối vào tỉnh lộ.

Điều 16. Quản lý thi công công trình trên đường bộ đang khai thác

1. UBND huyện, xã có trách nhiệm quản lý thi công công trình trên đường bộ đang khai thác do mình quản lý hoặc công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm cho người và phương tiện qua lại an toàn, thông suốt; công trình đường bộ đang khai thác được bền vững và bảo vệ môi trường đối với hệ thống đường huyện, xã.

2. Các tổ chức, cá nhân thi công công trình trên đường bộ đang khai thác phải tuân theo quy định về bảo đảm an toàn giao thông được quy định trong giấy phép và các quy định của pháp luật.

Chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho UBND xã, phường, thị trấn nơi xây dựng công trình trước khi khởi công xây dựng công trình trong thời gian tối thiểu là 7 ngày; thực hiện đúng nội dung trong giấy phép xây dựng đã được cấp, khi có sự điều chỉnh, thay đổi thiết kế phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp phép xây dựng.

Điều 17. Nội dung bảo trì đường bộ

1. Công tác bảo trì đường bộ bao gồm: bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.

2. Bảo dưỡng thường xuyên là công việc làm hàng ngày, hàng tháng, hàng quý nhằm theo dõi, sửa chữa những hư hỏng nhỏ do tác động bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng công trình, duy trì tình trạng công trình bình thường để bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt.

3. Sửa chữa định kỳ là sửa chữa hư hỏng theo thời hạn quy định nhằm giữ ổn định chất lượng khai thác, tình trạng kỹ thuật ban đầu của công trình.

4. Sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố kỹ thuật, sự cố công trình do bão lụt, thiên tai hoặc các tác động khác gây ra. Sửa chữa đột xuất công trình giao thông có 02 bước; bước 1 khắc phục thiệt hại để đảm bảo giao thông ngay, bước 2 khôi phục lại công trình như trước khi xảy ra sự cố hoặc xây dựng mới bảo  đảm tiêu chuẩn kỹ thuật cấp đường. Sửa chữa đột xuất bước 1  được phép vừa thiết kế, vừa thi công theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải.

Điều 18. Tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì đường bộ

1. Tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ do Bộ Giao thông - Vận tải ban hành tại Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2003 và theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Định mức quản lý, bảo trì được áp dụng theo Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ do Bộ Giao thông - Vận tải ban hành tại Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001, các văn bản khác có liên quan của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 19. Nguồn kinh phí thực hiện công tác quản lý, bảo trì

1. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, xã được bố trí từ ngân sách  địa phương, từ nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

2. Việc quản lý, cấp phát, thanh quyết toán vốn quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, xã  được thực hiện theo quy định hiện hành.

Chương 3.

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ

Điều 20. Trách nhiệm các sở, ngành của tỉnh

1. Sở Giao thông - Vận tải có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, đồng thời phối hợp các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, xã tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn nội dung của Quy định này; tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình đường bộ do địa phương quản lý; chỉ đạo Thanh tra Sở kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện quản lý, bảo trì hệ thống đường địa phương theo quy định của pháp luật.

2. Công an tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành, phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền.

3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải tổ chức bảo vệ công trình quốc phòng kết hợp với công trình đường bộ.

4. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Giao thông - Vận tải, UBND các huyện, xã hướng dẫn, tham mưu đề xuất UBND tỉnh bố trí, phân bổ về nguồn kinh phí quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, xã theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

5. Sở Xây dựng chỉ đạo, hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải, UBND các huyện, xã trong công tác lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.

6. Sở Công Thương chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu dọc theo các tuyến đường địa phương; phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải, UBND các huyện, xã để xác định vị trí điểm đấu nối từ các cửa hàng bán lẻ xăng dầu vào tỉnh lộ, huyện lộ khoảng cách đảm bảo đúng theo quy định về đấu nối đường nhánh vào tỉnh lộ.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, xã, hướng dẫn việc quy hoạch và sử dụng đất dành cho đường bộ; quy định về bảo vệ môi trường do tác động của giao thông đường bộ gây ra.

8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi liên quan đến công trình đường bộ; hướng dẫn việc sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ để canh tác nông nghiệp, bảo đảm kỹ thuật và an toàn công trình đường bộ.

Điều 21. Ủy ban nhân dân các huyện có trách nhiệm

(Theo Điều 41 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ).

1. Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ do huyện quản lý.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.

4. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ.

5. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải tỏa hành lang an toàn đường bộ.

6. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa.

7. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm

(Theo Điều 42 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ).

1. Quản lý, bảo trì đường bộ do xã quản lý.

2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ bao gồm cả việc giữ gìn các cột mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng của dự án.

4. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ.

5. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa.

6. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Tổ chức thực hiện

1. Chủ tịch UBND các huyện, xã và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan có trách nhiệm thực hiện quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã theo đúng quy định này.

2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải giúp UBND tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã theo đúng quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, kịp thời phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 24/2010/QĐ-UBND về Quy định việc quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã do tỉnh Bình Định ban hành

Số hiệu: 24/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/10/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Nguyễn Văn Thiện
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/10/2010
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 24/2010/QĐ-UBND về Quy định việc q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký