Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND công bố Định mức dự toán xây dựng công trình chuyên ngành đối với công tác khảo sát xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Đây là bộ định mức kinh tế - kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng các công trình điện trên địa bàn tỉnh.

- Bản chất và căn cứ xây dựng định mức

  • Định mức khảo sát xây dựng công trình điện thể hiện mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc, bàn giao sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình và quy phạm quy định.
  • Hệ thống định mức được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát xây dựng, quy phạm về thiết kế - thi công - nghiệm thu hiện hành và các tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong khảo sát xây dựng.

- Thành phần công việc thực hiện trong định mức

Định mức khảo sát xây dựng công trình điện bao gồm toàn bộ các bước công việc sau:

  • Nhận nhiệm vụ và nhận tuyến ngoài thực địa.
  • Lập đề cương khảo sát chi tiết, chuẩn bị dụng cụ, vật tư và trang thiết bị cần thiết.
  • Chôn cọc mốc, đo điểm chi tiết trên tuyến và hai bên hành lang tuyến theo tỷ lệ 1/5.000.
  • Đo các góc của tuyến đường dây, thực hiện đo nối tọa độ quốc gia với tuyến khảo sát.
  • Đo vẽ mặt cắt ngang tại những khu vực rừng núi có độ dốc từ 30 độ trở lên (≥ 30°).
  • Thực hiện đo đạc phần trên không của tuyến đường dây.
  • Điều tra các thông tin về liên lạc, giao thông, sông suối, thủy văn, nhà cửa trong hành lang tuyến của từng công trình theo cấp điện áp.
  • Tính toán số liệu, vẽ, hoàn chỉnh bản vẽ và lập báo cáo đo vẽ mặt cắt tuyến đường dây.

- Định mức hao phí chi tiết cho các công tác tiêu biểu

Định mức quy định cụ thể mức hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công cho từng mã hiệu công việc theo 6 cấp địa hình (từ cấp I đến cấp VI):

  • Mã hiệu CO.03100 - Đo vẽ tuyến đường dây dưới 6kV (tính trên đơn vị 1 km):
    • Hao phí vật liệu: Cọc gỗ (0,6 cái); sổ các loại (0,3 quyển); giấy kẻ ly (từ 0,06m đến 0,12m tùy cấp địa hình); giấy can (từ 0,06m đến 0,12m); giấy trắng (0,06 tập); vật liệu khác tính bằng 20% trên tổng chi phí vật liệu chính.
    • Hao phí nhân công: Sử dụng nhân công bậc 4.0/7 với định mức từ 2,64 công (địa hình cấp I) tăng dần lên đến 4,10 công (địa hình cấp VI).
    • Hao phí máy thi công: Máy kinh vĩ (mã hiệu 020) từ 0,108 đến 0,140 ca; ống nhòm từ 0,108 đến 0,140 ca; máy thủy bình Ni 030 cố định ở mức 0,027 ca; xe ô tô tải 5 tấn cố định ở mức 0,0054 ca cho mọi cấp địa hình.
  • Mã hiệu C0.03200 - Đo vẽ tuyến đường dây từ 6kV đến 35kV (tính trên đơn vị 1 km):
    • Hao phí vật liệu: Xi măng PCB30 (1,5 kg); cát vàng (0,016 m3); thép tròn Ø8÷Ø10-CT3 (0,4m); cọc gỗ (1 cái); sổ các loại (0,5 quyển); giấy kẻ ly và giấy can (từ 0,1m đến 0,2m); giấy trắng (0,1 tập); vật liệu khác tính bằng 20% trên tổng chi phí vật liệu chính.
    • Hao phí nhân công: Sử dụng nhân công bậc 4.0/7 với định mức từ 4,43 công (địa hình cấp I) tăng dần lên đến 6,84 công (địa hình cấp VI).
    • Hao phí máy thi công: Máy kinh vĩ (mã hiệu 020) từ 0,180 đến 0,234 ca; ống nhòm từ 0,180 đến 0,234 ca; máy thủy bình Ni 030 cố định ở mức 0,045 ca; xe ô tô tải 5 tấn cố định ở mức 0,009 ca cho mọi cấp địa hình.
  • Lưu ý: Trong các định mức hao phí nêu trên chưa bao gồm chi phí cho công tác phát cây giải phóng tầm nhìn.

- Điều kiện áp dụng và hệ số điều chỉnh

  • Đối với các tuyến đường dây tải điện thực hiện khảo sát qua 2 bước (bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công), định mức áp dụng cho bước thiết kế cơ sở được nhân với hệ số điều chỉnh K = 0,3.

- Tiêu chuẩn phân cấp địa hình trong khảo sát công trình điện

Địa hình khảo sát được phân chia chi tiết thành 6 cấp độ để áp dụng định mức hao phí phù hợp:

  • Cấp I: Vùng đồng bằng chủ yếu là ruộng màu khô ráo, thưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng; hoặc vùng bằng phẳng của thung lũng sông chảy qua vùng trung du đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp dưới 0,5m.
  • Cấp II: Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn ruộng lúa nước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương máng, cột điện; hoặc vùng bằng phẳng chân đồi, đồi thoải dưới 20m, cây cỏ thấp không vướng tầm ngắm.
  • Cấp III: Vùng đồng bằng dân cư thưa, ít nhà cửa nhưng có vườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng; vùng thị trấn nhỏ nhà cửa thưa; vùng đồi sườn thoải cao dưới 30m lác đác có bụi cây cao bằng máy phải phát dọn; vùng bằng phẳng Tây Nguyên có lau sậy, vườn cây ăn quả, cây công nghiệp với độ chia cắt trung bình.
  • Cấp IV: Vùng thị trấn hoặc ngoại vi thành phố lớn có vườn cây rậm rạp, nhiều công trình nổi/ngầm, hệ thống giao thông và lưới điện phức tạp; vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp (cao su, cà phê, sơn, bạch đàn...) hạn chế chặt phá; vùng bằng phẳng Tây Nguyên nhiều vườn cây ăn quả không được chặt phá, nhiều bản làng hoặc rừng khộp bao phủ dưới 50%; vùng bãi thủy triều lầy lội có sú vẹt mọc cao.
  • Cấp V: Vùng thị xã, thành phố có mật độ dân cư và xe cộ đông đúc ảnh hưởng lớn đến đo đạc, hệ thống công trình kiến trúc nổi/ngầm và cống rãnh phức tạp; vùng đồi núi cao dưới 100m cây cối rậm rạp, núi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng hoặc hang động phức tạp.
  • Cấp VI: Vùng rừng núi cao trên 100m, cây cối rậm rạp, hoang vu, hẻo lánh; vùng bằng phẳng cao nguyên biên giới có rừng khộp dày, đi lại khó khăn, địa hình hết sức phức tạp; vùng núi đá vôi tai mèo cheo leo, nhiều thung lũng, vực sâu và hang động.

- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các thủ trưởng đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮKLẮK
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 24/2012/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 10 tháng 07 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 67/TTr-SXD ngày 23/5/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần sát xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

1. Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (sau đây gọi tắt là định mức khảo sát xây dựng công trình điện) là định mức kinh tế kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

Định mức khảo sát xây dựng công trình điện được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát xây dựng; quy phạm về thiết kế - thi công - nghiệm thu và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khảo sát xây dựng.

2. Nội dung định mức khảo sát xây dựng công trình điện:

Định mức khảo sát xây dựng công trình điện bao gồm:

a) Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, nhận tuyến ngoài thực địa.

- Lập đề cương khảo sát, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chôn cọc mốc, đo điểm chi tiết trên tuyến và hai bên hành lang tuyến tỷ lệ 1/5.000.

- Đo các góc của tuyến, đo nối tọa độ quốc gia với tuyến.

- Đo mặt cắt ngang ở những nơi rừng núi có độ dốc ≥ 30°.

- Đo phần trên không.

- Điều tra thông tin liên lạc, giao thông, sông suối, thủy văn, nhà cửa trong hành lang tuyến của từng công trình theo cấp điện áp.

- Tính toán, vẽ và hoàn chỉnh bản vẽ, lập báo cáo đo vẽ mặt cắt tuyến đường dây.

Mã hiệu

Nội dung công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

CO.03100

Đo vẽ tuyến đường dây dưới 6kV

Vật liệu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cọc gỗ

cái

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

 

 

Sổ các loại

quyển

0,3

0,3

0.3

0,3

0,3

0,3

 

 

Giấy kẻ ly

m

0,06

0,06

0,06

0,12

0,12

0,12

 

 

Giấy can

m

0,06

0,06

0,06

0,12

0,12

0,12

 

 

Giấy trắng

tập

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

 

 

Vật liệu khác

%

20

20

20

20

20

20

 

 

Nhân công:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân công 4.0/7

công

2,64

2,96

3,24

3,54

3,85

4,10

 

 

Máy thi công:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo 020

ca

0,108

0,112

0,124

0,130

0,135

0,140

 

 

Ống nhòm

ca

0,108

0,112

0,124

0,130

0,135

0,140

 

 

Ni 030

ca

0,027

0,027

0.027

0,027

0,027

0,027

 

 

Ôtô 5 tấn

ca

0,0054

0,0054

0,0054

0,0054

0,0054

0,0054

C0.03200

Đo vẽ tuyến đường dây từ 6kV đến 35kV

Vật liệu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ximăng PCB30

kg

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

 

 

Cát vàng

m3

0,016

0,016

0,016

0,016

0,0161

0,016

 

 

Thép Ø8÷ Ø10-CT3

m

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

 

 

Cọc gỗ

cái

1

1

1

1

1

1

 

 

Sổ các loại

quyển

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

 

 

Giấy kẻ ly

m

0,1

0,1

0,1

0,2

0,2

0,2

 

 

Giấy can

m

0,1

0,1

0,1

0,2

0,2

0,2

 

 

Giấy trắng

tập

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

 

 

Vật liệu khác

%

20

20

20

20

20

20

 

 

Nhân công:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân công 4.0/7

công

4,43

4,92

5,41

5,90

6,41

6,84

 

 

Máy thi công:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo 020

ca

0,180

0,198

0,207

0.216

0,225

0,234

 

 

Ống nhòm

ca

0,180

0,198

0,207

0,216

0,225

0,234

 

 

Ni 030

ca

0,045

0,045

0,045

0,045

0,045

0,045

 

 

Ôtô 5 tấn

ca

0,009

0,009

0,009

0.009

0,009

0,009

 

1

2

3

4

5

6

- Trong định mức này chưa tính công tác phát cây;

b) Điều kiện áp dụng:

- Các tuyến đường dây tải điện khi khảo sát 2 bước (khảo sát bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công) thì bước thiết kế cơ sở định mức được nhân hệ số K=0,3.

- Bảng phân cấp địa hình cho công tác khảo sát công trình điện:

Cấp địa hình

Những địa hình tiêu biểu cho mỗi cấp

I

- Vùng đồng bằng chủ yếu ruộng mầu khô ráo, thưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng, địa hình đơn giản.

- Vùng bằng phẳng của thung lũng sông chảy qua vùng trung du đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp dưới 0,5m đi lại dễ dàng.

II

- Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn ruộng lúa nước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương máng, cột điện chạy qua khu đo.

- Vùng bằng phẳng chân đồi, vùng đồi thoải dưới 20m, cỏ cây mọc thấp, không vướng tầm ngắm, chân núi có ruộng cấy lúa, trồng màu, không lầy lội, đi lại thuận tiện.

III

- Vùng đồng bằng dân cư thưa, ít nhà cửa, vườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng, cột điện.

- Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa, độc lập.

- Vùng đồi sườn thoải, đồi cao dưới 30m, lác đác có bụi cây, lùm cây cao bằng máy, phải chặt phát, sườn đồi có ruộng trồng khoai, sắn, có bậc thang, địa hình ít phức tạp.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, vùng có lau sậy, có vườn cây ăn quả, cây công nghiệp, độ chia cắt trung bình.

IV

- Vùng thị trấn, vùng ngoại vi thành phố lớn, vườn cây rậm rạp, có công trình nổi và ngầm, hệ thống giao thông thuỷ bộ, lưới điện cao, hạ thế, điện thoại phức tạp.

- Vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn có rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp cao su, cà phê, sơn, bạch đàn ... khi đo không được chặt phát hoặc hạn chế việc phát, địa hình tương đối phức tạp.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có nhiều vườn cây ăn quả không chặt phá được, nhiều bản làng, có rừng khộp bao phủ không quá 50%.

- Vùng bãi thủy triều lầy lội, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm phải chặt phát.

V

- Vùng thị xã, thành phố, mật độ người và xe qua lại đông đúc, tấp nập, ảnh hưởng đến việc đo đạc, có công trình kiến trúc nổi và ngầm, hệ thống đường cống rãnh phức tạp.

- Vùng đồi núi cao dưới 100m, cây cối rậm rạp núi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng hay hang động phức tạp.

VI

- Vùng rừng núi cao trên 100m cây cối rậm rạp hoang vu, hẻo lánh.

- Vùng bằng phẳng cao nguyên nơi biên giới vùng khộp dày.

- Vùng biên giới xa xôi, đi lại khó khăn, địa hình hết sức phức tạp.

- Vùng núi đá vôi tai mèo lỏm chởm, cheo leo nhiều thung lũng vực sâu, hang động, cây cối rậm rạp.

Điều 2. Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo xác định chi phí khảo sát xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (B/c);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);
- Vụ pháp chế - Bộ XD;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo tỉnh; TT Tin học;
- Website của tỉnh;
- Sở Tư pháp; Báo Đắk Lắk;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;
- Lưu: VT, TH, NC, NL, TH, TM, VX, CN(200)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 24/2012/QĐ-UBND công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 24/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/07/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Lữ Ngọc Cư
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/07/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 24/2012/QĐ-UBND công bố Định mức d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký