Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản và tỷ lệ phân chia nguồn thu này giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời điều chỉnh nguồn thu ngân sách địa phương phục vụ công tác bảo vệ môi trường tại các khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản.

- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản

Quyết định quy định chi tiết mức phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với từng loại khoáng sản được khai thác trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

  • Cát vàng: Áp dụng mức thu là 5.000 đồng/m3.
  • Cát trắng: Áp dụng mức thu là 7.000 đồng/m3.
  • Các loại cát khác: Áp dụng mức thu là 4.000 đồng/m3.
  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/m3.
  • Đất sét, đất làm gạch, ngói: Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/m3.
  • Nước khoáng thiên nhiên: Áp dụng mức thu là 3.000 đồng/m3.
  • Than các loại: Áp dụng mức thu là 10.000 đồng/tấn.
  • Khoáng sản tận thu: Đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu, mức phí bảo vệ môi trường được xác định bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.

- Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí giữa ngân sách các cấp

Nhằm tạo điều kiện chủ động cho các địa phương trong việc khắc phục ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại nơi diễn ra hoạt động khai thác, Quyết định đưa ra phương án phân chia ngân sách cụ thể:

  • Để lại 100% nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Long An quản lý và sử dụng.
  • Các nội dung khác liên quan đến quản lý, kê khai, nộp và sử dụng phí bảo vệ môi trường không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ ràng về mốc thời gian áp dụng cũng như phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2017.
  • Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An.
  • Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp và quản lý phí theo đúng quy định.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2017/QĐ-UBND

Long An, ngày 19 tháng 5 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU PHÍ VÀ TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP TỪ NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Căn cứ Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 24/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 1419/STC-QLNS ngày 10/5/2017, và căn cứ công văn số 2061/UBND-TH ngày 16/5/2017 về việc ủy quyền điều hành, xử lý công việc của UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Cát vàng

m3

5.000

2

Cát trắng

m3

7.000

3

Các loại cát khác

m3

4.000

4

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

5

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

6

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

7

Than các loại

tấn

10.000

2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp

Để lại 100% khoản thu này cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố.

4. Các nội dung khác về phí bảo vệ môi trường đối khai thác khoáng sản được thực hiện theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2017 và thay thế Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của UBND tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục KTVB-Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- TT.UBMTTQVN tỉnh và các Đoàn thể tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng KT2;
- Lưu: VT, STC. THY
QD-PHAN CHIA KHAI THAC KHOANG SAN

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Tấn Dũng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 24/2017/QĐ-UBND về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 24/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/05/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Lê Tấn Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 24/2017/QĐ-UBND về mức thu phí và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký