Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2016 - 2021 (ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016). Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung thay đổi quan trọng của văn bản này.
THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên văn bản: Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND về việc sửa đổi một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2016 - 2021 ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Ngày có hiệu lực: 15/11/2017.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Lâm Văn Bi (ký thay Chủ tịch).
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHI TIẾT CÁC QUY ĐỊNH CỦA QUY CHẾ LÀM VIỆC
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND đã tập trung điều chỉnh các quy định liên quan đến việc tổ chức phiên họp, thành phần tham dự, thẩm quyền ký văn bản và thủ tục sửa đổi quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
- Quy định về việc triệu tập phiên họp UBND tỉnh (Sửa đổi Khoản 2, Điều 13)
- Chủ tịch UBND tỉnh giữ vai trò triệu tập các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh.
- Đối với phiên họp bất thường, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ triệu tập trong các trường hợp: xét thấy cần thiết, theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, hoặc khi có yêu cầu bằng văn bản của ít nhất một phần ba (1/3) tổng số thành viên UBND tỉnh.
- Quy trình triệu tập, chuẩn bị và tổ chức phiên họp bất thường được áp dụng theo các tiêu chuẩn tại Điều 14 và Điều 15 của Quy chế làm việc. Trong các trường hợp đặc biệt, Chủ tịch UBND tỉnh có quyền quyết định phương án xử lý cụ thể.
- Thành phần khách mời tham dự phiên họp UBND tỉnh (Sửa đổi Khoản 3, Điều 16)
Quy định mới phân loại rõ ràng các nhóm đối tượng khách mời được tham dự phiên họp của UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan:
- Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh; Trưởng đoàn và Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau.
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, và đại diện lãnh đạo các Ban của HĐND tỉnh.
- Chủ tịch HĐND, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới (UBND cấp huyện) và các đại biểu liên quan khác.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh nhưng không phải là thành viên chính thức của UBND tỉnh.
- Lưu ý về quyền hạn: Tất cả các đại biểu được mời tham dự không phải là thành viên UBND tỉnh đều có quyền phát biểu ý kiến đóng góp nhưng không có quyền biểu quyết đối với các nội dung tại phiên họp.
- Trình tự và quyền biểu quyết tại phiên họp (Sửa đổi Điểm d, Khoản 3, Điều 17)
- Trong quá trình diễn ra phiên họp, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân công chủ trì sẽ điều hành thảo luận các đề án hoặc nội dung chuyên đề, đưa ra kết luận và tiến hành lấy ý kiến biểu quyết.
- Thành viên UBND tỉnh thực hiện quyền biểu quyết của mình thông qua ba hình thức: tán thành, không tán thành, hoặc không biểu quyết.
- Thẩm quyền ký thay văn bản của Phó Chủ tịch UBND tỉnh (Sửa đổi Khoản 2, Điều 26)
Quy định mới làm rõ phạm vi ký thay của Phó Chủ tịch UBND tỉnh nhằm tăng cường tính chủ động và đẩy nhanh tiến độ giải quyết công việc:
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký thay Chủ tịch UBND tỉnh đối với các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách trực tiếp (bao gồm các văn bản quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 26).
- Ký thay các quyết định, chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; chỉ đạo các công tác cụ thể; đôn đốc và hướng dẫn thi hành văn bản của các cơ quan trung ương (Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành), HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.
- Ký các văn bản gửi các Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và các văn bản khác theo sự ủy quyền hoặc quy định cụ thể của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Thủ tục sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc (Sửa đổi Điều 45)
- Thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc thuộc về tập thể UBND tỉnh.
- Việc xem xét sửa đổi được thực hiện dựa trên đề xuất của Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoặc theo ý kiến chỉ đạo trực tiếp từ Chủ tịch UBND tỉnh.
- Quyết định sửa đổi, bổ sung chỉ được thông qua khi có ít nhất một phần hai (1/2) tổng số thành viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành.
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2)
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau để triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung của Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành (Điều 3)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2017.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Các thành viên UBND tỉnh Cà Mau; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2017/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU NHIỆM KỲ 2016 - 2021 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2016/QĐ-UBND NGÀY 09/9/2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 601/TTr-VP ngày 19 tháng 7 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2016 - 2021 ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Khoản 2, Điều 13 được sửa đổi như sau:
“Điều 13. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba (1/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập phiên họp bất thường.
Việc triệu tập, chuẩn bị, tổ chức họp và các nội dung khác liên quan đến phiên họp bất thường, được thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 của Quy chế này. Trường hợp đặc biệt, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định”.
2. Khoản 3, Điều 16 được sửa đổi như sau:
“Điều 16. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
3. Khách mời tham dự phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội.
b) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, đại diện lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được mời tham dự khi bàn về các vấn đề có liên quan.
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và các đại biểu khác được mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan.
d) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (không phải thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh) khi bàn về các vấn đề có liên quan.
đ) Đại biểu không phải là thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết”.
3. Điểm d, khoản 3, Điều 17 được sửa đổi như sau:
“Điều 17. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
d) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án hoặc các nội dung khác kết luận và lấy ý kiến biểu quyết. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết”.
4. Khoản 2, Điều 26 được sửa đổi như sau:
“Điều 26. Quy định về việc ký văn bản
2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các văn bản được quy định tại điểm a, điểm c, khoản 1 Điều này thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách và một số quyết định, chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giải quyết khiếu nại, tố cáo, về chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách và các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”.
5. Điều 45 được sửa đổi như sau:
“Điều 45. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề xuất của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng phải được ít nhất một phần hai (1/2) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tán thành”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau triển khai thực hiện tốt Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2017.
2. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- 1 Quyết định 54/2021/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2022
- 3 Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 5675/2004/QĐ.UB về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu-
- 2 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
- 3 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 4 Quyết định 29/2017/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
- 5 Quyết định 57/2017/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước nhiệm kỳ 2016-2021
- 6 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, nhiệm kỳ 2016-2021
- 7 Quyết định 55/2017/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- 8 Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu
- 9 Quyết định 54/2021/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- 10 Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2022
- 11 Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2016-2021
- 2 Quyết định 54/2021/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- 3 Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2022
- 4 Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 53/2006/QĐ-TTg ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 5675/2004/QĐ.UB về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu-
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
- 6 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 7 Quyết định 29/2017/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
- 8 Quyết định 57/2017/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước nhiệm kỳ 2016-2021
- 9 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, nhiệm kỳ 2016-2021
- 10 Quyết định 55/2017/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- 11 Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu