Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 24/2020/QĐ-UBND

Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhằm quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng cho việc phát triển ngành chăn nuôi bền vững, kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ môi trường sinh thái tại địa phương.

Thông tin cơ bản của văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2030.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
  • Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Trung Hoàng.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 03 tháng 12 năm 2020.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định xác định rõ giới hạn áp dụng pháp luật đối với các hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mật độ chăn nuôi tối đa tính đến năm 2030 trên toàn bộ phạm vi địa giới hành chính của tỉnh Trà Vinh.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động chăn nuôi, cùng các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước và các bên liên quan trên địa bàn tỉnh.

- Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi đến năm 2030 (Điều 2)

Mật độ chăn nuôi chung trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2030 được khống chế ở mức tối đa không quá 01 đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp (ĐVN/ha). Tuy nhiên, để phù hợp với đặc điểm địa lý, quỹ đất và định hướng phát triển của từng địa phương, mật độ chăn nuôi cụ thể được phân bổ chi tiết như sau:

  • Thành phố Trà Vinh: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1,12 ĐVN/ha.
  • Thị xã Duyên Hải: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 0,45 ĐVN/ha.
  • Huyện Càng Long: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1,25 ĐVN/ha.
  • Huyện Cầu Kè: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1,2 ĐVN/ha.
  • Huyện Tiểu Cần: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1,3 ĐVN/ha.
  • Huyện Châu Thành: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 0,98 ĐVN/ha.
  • Huyện Cầu Ngang: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1,15 ĐVN/ha.
  • Huyện Trà Cú: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 0,92 ĐVN/ha.
  • Huyện Duyên Hải: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 0,44 ĐVN/ha.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng (Điều 3)

Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp, ngành:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
    • Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.
    • Tiến hành rà soát các văn bản định hướng, chỉ tiêu phát triển chăn nuôi hiện hành của tỉnh, từ đó tham mưu cho cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời nhằm bảo đảm tính đồng bộ với mật độ chăn nuôi đã quy định.
    • Chỉ đạo định hướng phát triển ngành chăn nuôi theo phương châm hiện đại: Giảm số lượng đầu con, tập trung tăng năng suất và chất lượng sản phẩm; khuyến khích mô hình chăn nuôi tập trung quy mô lớn, áp dụng nghiêm ngặt quy trình an toàn sinh học, kiểm soát tốt dịch bệnh và hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường.
    • Chịu trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất từ các đơn vị, địa phương để trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi.
    • Trong trường hợp thực tế phát sinh yêu cầu điều chỉnh, chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi của vùng.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
    • Căn cứ trực tiếp vào các chỉ số mật độ chăn nuôi quy định tại Điều 2 để xác định và quản lý quy mô chăn nuôi cụ thể tại địa phương mình quản lý.
    • Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Quyết định này đến toàn thể các tổ chức, cá nhân đang hoạt động chăn nuôi trên địa bàn.
  • Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đưa ra hướng chỉ đạo giải quyết.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành (Điều 4)

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định 24/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 12 năm 2020.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2020/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 23 tháng 11 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về mật độ chăn nuôi đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Mật độ chăn nuôi

Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 tối đa không quá 01 đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp (ĐVN/ha); trong đó, mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau:

1. Thành phố Trà Vinh: Mật độ chăn nuôi không quá 1,12 ĐVN/ha.

2. Thị xã Duyên Hải: Mật độ chăn nuôi không quá 0,45 ĐVN/ha.

3. Huyện Càng Long: Mật độ chăn nuôi không quá 1,25 ĐVN/ha.

4. Huyện Cầu Kè: Mật độ chăn nuôi không quá 1,2 ĐVN/ha.

5. Huyện Tiểu Cần: Mật độ chăn nuôi không quá 1,3 ĐVN/ha.

6. Huyện Châu Thành: Mật độ chăn nuôi không quá 0,98 ĐVN/ha.

7. Huyện Cầu Ngang: Mật độ chăn nuôi không quá 1,15 ĐVN/ha.

8. Huyện Trà Cú: Mật độ chăn nuôi không quá 0,92 ĐVN/ha.

9. Huyện Duyên Hải: Mật độ chăn nuôi không quá 0,44 ĐVN/ha.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân thực hiện Quyết định này.

a) Rà soát các văn bản về định hướng, chỉ tiêu phát triển chăn nuôi của tỉnh, tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với mật độ chăn nuôi của tỉnh.

b) Chỉ đạo phát triển chăn nuôi theo phương châm: Giảm số lượng đầu con, tăng năng suất, tăng chất lượng, phát triển chăn nuôi tập trung quy mô lớn, chăn nuôi an toàn sinh học, kiểm soát tốt dịch bệnh, kiểm soát ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.

c) Tiếp nhận và tổng hợp báo cáo từ các Sở, Ban, ngành, địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hoặc đột xuất.

d) Trường hợp cần thiết, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất trình Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi của vùng.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Căn cứ vào Quy định tại Điều 2 của Quyết định này, xác định quy mô chăn nuôi của địa phương.

b) Tổ chức tuyên truyền Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2020./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN&PTNT;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- LĐVP, UBND tỉnh;
- Các Phòng CM thuộc VP;
- Trung tâm TH-CB tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, NN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Hoàng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2030

Số hiệu: 24/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/11/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Nguyễn Trung Hoàng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/12/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký