Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành ngày 28 tháng 06 năm 2022, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 07 năm 2022. Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế phối hợp thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai. Đồng thời, quyết định này bãi bỏ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết hồ sơ đất đai cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy chế quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức, phương pháp và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan trong việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, các sở, ngành khác thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Hình thức và phương pháp phối hợp thẩm định

  • Hình thức phối hợp: Việc phối hợp được thực hiện linh hoạt qua ba hình thức chính bao gồm: lấy ý kiến bằng văn bản; tổ chức cuộc họp trực tiếp; hoặc tiến hành kiểm tra thực địa tại khu đất dự kiến thực hiện dự án.
  • Phương pháp phối hợp: Các cơ quan chủ động trao đổi, cung cấp thông tin bằng văn bản về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao. Tăng cường trao đổi thông tin hai chiều trực tiếp. Trong trường hợp tổ chức họp, cơ quan chủ trì có trách nhiệm ghi chép đầy đủ, trung thực các ý kiến tham gia để làm cơ sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Quy trình, thời hạn phối hợp thẩm định chi tiết

  • Bước 1: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ thẩm định đến các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để lấy ý kiến.
  • Bước 2: Tham gia ý kiến của các cơ quan phối hợp:
    • Trường hợp thông thường: Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản tham gia ý kiến chuyên môn gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.
    • Trường hợp phức tạp hoặc cần kiểm tra thực địa: Thời hạn cho ý kiến được kéo dài nhưng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
  • Bước 3: Tổng hợp và ban hành văn bản thẩm định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn lấy ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý kiến và ban hành văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Xử lý trường hợp có ý kiến khác nhau: Nếu các cơ quan phối hợp có ý kiến mâu thuẫn hoặc chưa thống nhất về một hoặc nhiều nội dung, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ chủ trì tổ chức họp hoặc kiểm tra thực địa để thống nhất phương án đề xuất trước khi ban hành văn bản thẩm định chính thức.

Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan phối hợp

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định các nội dung liên quan đến dự án đầu tư và việc thực hiện ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật khác có liên quan.
  • Sở Tài chính: Thẩm định điều kiện về năng lực tài chính của chủ đầu tư nhằm bảo đảm việc sử dụng đất đúng tiến độ của công trình, dự án đầu tư.
  • Sở Xây dựng: Thẩm định sự phù hợp của dự án với quy hoạch xây dựng, các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành xây dựng và các yêu cầu đối với chủ đầu tư trong quá trình đầu tư xây dựng.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thẩm định sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch lâm nghiệp và các quy hoạch ngành nông nghiệp khác có liên quan.
  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Công an tỉnh: Thẩm định sự phù hợp của dự án với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh; đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án đến các công trình quốc phòng, an ninh và bảo đảm an ninh, quốc phòng tại khu vực khi thực hiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất: Thẩm định các nội dung về địa điểm, diện tích, hiện trạng sử dụng đất; sự phù hợp của mục đích sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cùng các quy hoạch khác có liên quan trên địa bàn quản lý.
  • Các sở, ngành chuyên môn khác: Có ý kiến đối với các nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành quản lý theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu phối hợp.

Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

  • Trách nhiệm chủ trì: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc và thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
  • Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, xem xét và giải quyết kịp thời.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2022/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 28 tháng 06 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT; THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUỘC THẨM QUYỀN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2022.

2. Bãi bỏ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2015của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 2;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó hủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đài Phát Thanh - Truyền hình tỉnh;
- Báo Gia Lai;
- Công báo tỉnh Gia Lai;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC, NL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Tiến Đông

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT; THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUỘC THẨM QUYỀN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
 (Kèm theo Quyết định số: 24/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 06 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc phối hợp thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ngành khác thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh (sau đây viết tắt là cơ quan cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT; THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 3. Hình thức và phương pháp phối hợp thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Hình thức phối hợp

a) Lấy ý kiến bằng văn bản.

b) Tổ chức họp.

c) Tổ chức kiểm tra thực địa.

2. Phương pháp phối hợp

a) Các cơ quan chủ động trao đổi, cung cấp thông tin bằng văn bản về những vấn đề có liên quan đến nội dung phối hợp hoặc liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

b) Tăng cường công tác thông tin hai chiều, trao đổi trực tiếp; trong trường hợp phải tổ chức họp thì cơ quan chủ trì ghi đầy đủ các ý kiến tham gia, làm cơ sở tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 4. Nội dung phối hợp thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản kèm theo hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đến các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để lấy ý kiến.

2. Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tham gia ý kiến đối với các nội dung liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình; gửi văn bản tham gia ý kiến về Sở Tài nguyên và Môi trường, cụ thể:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định các nội dung về dự án đầu tư và ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật khác có liên quan.

b) Sở Tài chính: Thẩm định nội dung điều kiện về năng lực tài chính để đảm bảo việc sử dụng đất theo tiến độ của công trình, dự án đầu tư.

c) Sở Xây dựng: Thẩm định các nội dung về sự phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành xây dựng và các yêu cầu đối với chủ đầu tư trong quá trình đầu tư xây dựng.

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thẩm định các nội dung về sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp và quy hoạch khác có liên quan.

đ) Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phồng tỉnh, Công an tỉnh: Thẩm định các nội dung về sự phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất an ninh, đất quốc phòng; mức độ ảnh hưởng đến các công trình về quốc phòng, an ninh và đảm bảo an ninh, quốc phòng khi giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án đầu tư.

e) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất: Thẩm định các nội dung về địa điểm, diện tích, hiện trạng sử dụng đất; sự phù hợp về mục đích sử dụng đất theo quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các quy hoạch khác có liên quan và các nội dung khác theo quy định pháp luật.

g) Các sở, ngành khác có ý kiến đối với các nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành quản lý theo quy định pháp luật (nếu có).

3. Đối với các trường hợp nội dung phức tạp và cần thời gian để tổ chức kiểm tra thực địa thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tham gia ý kiến đối với các nội dung liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình quy định tại khoản 2 Điều này; gửi văn bản tham gia ý kiến về Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến của các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý kiến và ban hành văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

5. Trường hợp các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất có ý kiến tham gia khác nhau về một hoặc nhiều nội dung thì Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp hoặc tổ chức kiểm tra thực địa để thống nhất nội dung đề xuất trước khi ban hành văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan triển khai, thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình thi hành Quy chế này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường)./.

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 24/2022/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 24/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/06/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Đỗ Tiến Đông
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/07/2022
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 24/2022/QĐ-UBND về Quy chế phối hợ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký