Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các tiêu chuẩn, đảm bảo tính minh bạch, khách quan và nâng cao chất lượng hoạt động bổ trợ tư pháp trong lĩnh vực công chứng tại địa phương.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.
- Thay thế văn bản: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về cùng nội dung.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng (Tối đa 37 điểm)
Trụ sở làm việc là một trong những tiêu chí chiếm tỷ trọng điểm cao nhất, được đánh giá chi tiết qua các khía cạnh sau:
- Vị trí dự kiến đặt trụ sở (Tối đa 17 điểm): Đánh giá dựa trên mật độ phân bổ tổ chức hành nghề công chứng tại địa bàn cấp huyện:
- Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng hoạt động: 17 điểm.
- Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có 01 tổ chức hành nghề công chứng hoạt động: 10 điểm.
- Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có 02 tổ chức hành nghề công chứng hoạt động: 05 điểm.
- Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có từ 06 tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trở lên: 0 điểm.
- Diện tích sử dụng của trụ sở (Tối đa 07 điểm):
- Diện tích từ 80 m2 đến dưới 100 m2: 04 điểm.
- Diện tích từ 100 m2 đến dưới 150 m2: 05 điểm.
- Diện tích từ 150 m2 trở lên: 07 điểm.
- Tính pháp lý của trụ sở (Tối đa 05 điểm):
- Trụ sở có hợp đồng thuê, mượn hợp pháp với thời hạn từ 03 đến dưới 05 năm: 03 điểm.
- Trụ sở có hợp đồng thuê, mượn hợp pháp với thời hạn từ 05 năm trở lên: 04 điểm.
- Trụ sở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng: 05 điểm.
- Tổ chức bố trí, sắp xếp không gian làm việc (Tối đa 08 điểm):
- Phòng làm việc cho công chứng viên, nhân viên và nơi tiếp dân (Tối đa 05 điểm): Diện tích tối thiểu 80m2 đạt 03 điểm; diện tích từ 80m2 đến dưới 90m2 đạt 04 điểm; diện tích từ 90m2 trở lên đạt 05 điểm.
- Kho lưu trữ hồ sơ công chứng (Tối đa 03 điểm): Diện tích dưới 20m2 đạt 01 điểm; diện tích từ 20m2 đến 30m2 đạt 02 điểm; diện tích trên 30m2 đạt 03 điểm.
- Tiêu chí về cơ sở vật chất, trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin (Tối đa 12 điểm)
- Trang bị cơ sở vật chất phục vụ nghiệp vụ (Tối đa 07 điểm):
- Đảm bảo đầy đủ bàn, ghế làm việc cho đội ngũ nhân sự và bàn ghế tiếp khách hàng đến giao dịch: 03 điểm.
- Trang bị đầy đủ máy vi tính, máy in, máy photocopy, điện thoại cố định và các thiết bị văn phòng thiết yếu khác: 02 điểm.
- Có hệ thống tủ, giá kệ chuyên dụng phục vụ công tác lưu trữ hồ sơ công chứng: 02 điểm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin (Tối đa 05 điểm):
- Thực hiện kết nối mạng Internet, xây dựng trang thông tin điện tử (Website) riêng, thiết lập địa chỉ Email công vụ cho từng công chứng viên, nhân viên và lắp đặt hệ thống Camera giám sát: Tính 01 điểm cho mỗi ứng dụng thực tế, tổng điểm tối đa không quá 03 điểm.
- Có phương án cụ thể và khả thi về việc đầu tư, trang bị phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng theo đúng quy định: 02 điểm.
- Tiêu chí về khả năng quản trị của Trưởng Văn phòng công chứng (Tối đa 09 điểm)
Tiêu chí này đánh giá năng lực điều hành và kinh nghiệm thực tế của người dự kiến đứng đầu tổ chức hành nghề:
- Công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng có thời gian hành nghề thực tế từ 02 năm đến dưới 05 năm: 05 điểm.
- Công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng có thời gian hành nghề thực tế từ 05 năm trở lên: 07 điểm.
- Trường hợp Trưởng Văn phòng đã từng giữ chức vụ lãnh đạo tại các tổ chức hành nghề công chứng (Trưởng Văn phòng công chứng, Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng công chứng) với thời gian trên 03 năm: Được cộng thêm 02 điểm.
- Tiêu chí về quy trình nghiệp vụ và lưu trữ (Tối đa 04 điểm)
- Xây dựng và ban hành quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, khoa học, bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành: 02 điểm.
- Xây dựng quy trình lưu trữ hồ sơ, tài liệu công chứng khoa học, an toàn và đúng quy định pháp luật: 02 điểm.
- Tiêu chí về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ (Tối đa 05 điểm)
- Bố trí khu vực dừng, đỗ xe thuận tiện, an toàn cho khách hàng, bảo đảm không gây ùn tắc giao thông và giữ gìn an ninh trật tự khu vực: 03 điểm.
- Trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của pháp luật về phòng cháy chữa cháy: 02 điểm.
- Quy trình tiếp nhận, xét duyệt và phương pháp tính điểm hồ sơ
- Cơ quan tiếp nhận: Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai là đầu mối tiếp nhận toàn bộ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
- Hội đồng xét duyệt: Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ gồm từ 05 đến 07 thành viên. Cơ cấu thành viên bao gồm Lãnh đạo Sở Tư pháp làm Tổ trưởng, các thành viên là công chức của Sở Tư pháp và Chủ tịch Hội công chứng viên tỉnh Lào Cai.
- Nguyên tắc làm việc: Các thành viên Tổ xét duyệt hoạt động độc lập, khách quan, căn cứ vào các tiêu chí và thang điểm định sẵn để chấm điểm cho từng hồ sơ. Quá trình chấm điểm phải được ghi nhận bằng biên bản có chữ ký xác nhận của tất cả thành viên.
- Phương pháp tính điểm: Điểm số chính thức của mỗi hồ sơ là điểm trung bình cộng từ kết quả chấm của các thành viên Tổ xét duyệt.
- Điều kiện thông qua: Hồ sơ đạt yêu cầu xét duyệt phải có tổng điểm trung bình đạt từ 75 điểm trở lên.
- Quyết định thành lập: Trên cơ sở kết quả chấm điểm, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định cho phép thành lập. Trường hợp không chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
- Quy định về khiếu nại, tố cáo và tổ chức thực hiện
- Quyền khiếu nại: Công chứng viên nộp hồ sơ có quyền khiếu nại quyết định từ chối cho phép thành lập nếu có căn cứ cho rằng quyết định đó không đúng quy định của Luật Công chứng và Quy định này.
- Quyền tố cáo: Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình tiếp nhận, thẩm định và xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng. Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân thủ theo pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thực hiện: Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Hội Công chứng viên tỉnh tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc thực hiện quy định. Mọi khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế phải được tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2022/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 17 tháng 6 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 11 Luật có liên quan đến Quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 và thay thế Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1. Việc thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản pháp luật hiện hành, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; bảo đảm đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức, không tập trung nhiều tổ chức hành nghề công chứng trên cùng một địa bàn cấp huyện; bảo đảm tính khả thi, hoạt động ổn định, bền vững của Văn phòng Công chứng sau khi được thành lập.
2. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3. Các tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
Tổng số điểm của các tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng là 100 điểm, bao gồm:
1. Tiêu chí về Tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng (Công chứng viên, nhân viên nghiệp vụ, nhân viên kế toán, nhân viên công nghệ thông tin, nhân viên lưu trữ): 33 điểm.
2. Tiêu chí về Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng: 37 điểm.
3. Tiêu chí về Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin: 12 điểm.
4. Tiêu chí về Khả năng quản trị của Trưởng Văn phòng công chứng: 09 điểm.
5. Tiêu chí về Quy trình nghiệp vụ và lưu trữ: 04 điểm.
6. Tiêu chí về Điều kiện thực hiện các quy định về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng, chống cháy nổ: 05 điểm.
Điều 4. Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng (Tối đa 33 điểm)
1. Tiêu chí về công chứng viên: điểm tối đa là: 18 điểm.
a) Số lượng công chứng viên: điểm tối đa là: 05 điểm.
Văn phòng công chứng do 02 Công chứng viên thành lập: 03 điểm.
Văn phòng công chứng do 03 Công chứng viên trở lên thành lập: 05 điểm.
b) Kinh nghiệm và cam kết hành nghề của Công chứng viên (điểm số tính cho mỗi công chứng viên): điểm tối đa cho tiêu chí này là 10 điểm.
Công chứng viên có thời gian hành nghề công chứng từ 01 năm đến dưới 05 năm và có cam kết hành nghề tại Văn phòng dự kiến thành lập từ 02 năm trở lên: 03 điểm/người.
Công chứng viên có thời gian hành nghề công chứng từ 05 năm đến dưới 10 năm và có cam kết hành nghề tại Văn phòng dự kiến thành lập từ 02 năm trở lên: 04 điểm/người.
Công chứng viên có thời gian hành nghề công chứng từ 10 năm trở lên và có cam kết hành nghề tại Văn phòng dự kiến thành lập từ 02 năm trở lên: 05 điểm/người.
c) Trình độ của Công chứng viên (điểm số tính cho mỗi công chứng viên): điểm tối đa là: 03 điểm.
Công chứng viên có Bằng Thạc sĩ chuyên ngành Luật: 0,5 điểm/người;
Công chứng viên có Bằng Tiến sĩ Luật: 01 điểm/người.
2. Tiêu chí về nhân viên nghiệp vụ: điểm tối đa là 10 điểm.
a) Nhân viên có trình độ Trung cấp Luật hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên: 02 điểm/người nhưng tổng điểm của tất cả nhân viên không vượt quá 06 điểm;
b) Nhân viên có trình độ cử nhân Luật: 03 điểm/người nhưng tổng điểm của tất cá nhân viên không vượt quá 09 điểm;
c) Nhân viên có Giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng, Giấy chứng nhận đạt kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng: Cộng thêm 01 điểm.
3. Tiêu chí về nhân viên kế toán: điểm tối đa là 02 điểm.
a) Nhân viên kế toán có bằng trung cấp chuyên ngành kế toán: 01 điểm;
b) Nhân viên kế toán có bằng cao đẳng chuyên ngành kế toán trở lên: 1,5 điểm;
c) Nhân viên kế toán có thời gian công tác kế toán từ đủ 2 năm trở lên được cộng thêm 0,5 điểm.
4. Văn phòng công chứng có nhân viên phụ trách công nghệ thông tin: 01 điểm.
5. Tiêu chí về nhân viên văn thư lưu trữ: điểm tối đa là 02 điểm.
a) Nhân viên có trình độ trung cấp chuyên ngành văn thư lưu trữ: 01 điểm;
b) Nhân viên có trình độ cao đẳng chuyên ngành văn thư lưu trữ trở lên: 1,5 điểm;
c) Nhân viên văn thư lưu trữ có thời gian công tác văn thư lưu trữ từ đủ 2 năm trở lên được cộng thêm 0,5 điểm.
Điều 5. Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng (Tối đa là 37 điểm)
1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở của Văn phòng công chứng: điểm tối đa là 17 điểm, cụ thể:
a) Trụ sở dự kiến đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 17 điểm;
b) Trụ sở dự kiến đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện có 01 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 10 điểm;
c) Trụ sở dự kiến đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện có 02 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 05 điểm;
d) Trụ sở dự kiến đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện có từ 06 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động trở lên: 0 điểm.
2. Diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng: điểm tối đa là 7 điểm, cụ thể:
a) Diện tích từ 80 m2 đến dưới 100 m2: 04 điểm;
b) Diện tích từ 100 m2 đến dưới 150 m2: 05 điểm;
c) Diện tích từ 150 m2 trở lên: 07 điểm;
3. Tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng: điểm tối đa là 05 điểm, cụ thể:
a) Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn từ 03 đến dưới 05 năm: 03 điểm;
b) Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn từ 05 năm trở lên: 04 điểm;
c) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của công chứng viên là thành viên hợp danh: 05 điểm.
4. Tổ chức bố trí, sắp xếp vị trí làm việc trong trụ sở của Văn phòng công chứng: điểm tối đa là 08 điểm.
a) Phòng làm việc cho các công chứng viên; nhân viên và nơi tiếp người dân đến yêu cầu công chứng: điểm tối đa là 05 điểm, cụ thể:
Diện tích tối thiểu 80m2: 03 điểm
Diện tích từ 80m2 đến dưới 90m2: 04 điểm.
Diện tích 90m2 trở lên: 05 điểm.
b) Bố trí kho lưu trữ hồ sơ công chứng phục vụ cho việc lưu trữ hồ sơ công chứng, được tính tối đa 03 điểm, cụ thể:
Có diện tích dưới 20m2: 01 điểm.
Có diện tích từ 20m2 đến 30m2: 02 điểm.
Có diện tích trên 30m2: 03 điểm.
1. Văn phòng công chứng dự kiến trang bị cơ sở vật chất: 07 điểm
a) Đủ bàn, ghế làm việc cho công chứng viên, nhân viên; bàn ghế tiếp tổ chức, cá nhân đến yêu cầu công chứng: 03 điểm;
b) Máy vi tính, máy in; máy photocoppy, điện thoại để bàn và các trang thiết bị khác để đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng: 02 điểm;
c) Có tủ, giá hồ sơ để lưu trữ hồ sơ công chứng: 02 điểm.
2. Về ứng dụng công nghệ thông tin: 05 điểm
a) Kết nối mạng Internet; xây dựng trang Website của Văn phòng công chứng, tạo địa chỉ Email cho các công chứng viên và nhân viên; lắp đặt Camera giám sát: 01 điểm/ứng dụng, tối đa không quá 03 điểm;
b) Có phương án đầu tư trang bị phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng theo quy định: 02 điểm.
Điều 7. Tiêu chí về khả năng quản trị của Trưởng Văn phòng công chứng (Tối đa là 09 điểm)
1. Công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng đã hành nghề công chứng từ 02 năm đến dưới 05 năm: 05 điểm.
2. Công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng đã hành nghề công chứng từ 05 năm trở lên: 07 điểm.
3. Trưởng Văn phòng công chứng đã từng đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo tổ chức hành nghề công chứng trên 03 năm (đã từng là Trưởng Văn phòng công chứng; Trưởng phòng, Phó Phòng công chứng): Cộng thêm 02 điểm.
Điều 8. Tiêu chí về Quy trình nghiệp vụ và lưu trữ (Tối đa là 04 điểm)
1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng quy định pháp luật: 02 điểm.
2. Xây dựng quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng quy định pháp luật: 02 điểm.
1. Bố trí địa điểm dành cho khách hàng để xe thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông: 03 điểm.
2. Văn phòng công chứng có trang thiết bị phòng, chống, cháy nổ theo quy định của pháp luật: 02 điểm.
CÁCH THỨC XÉT DUYỆT HỒ SƠ, CHẤM ĐIỂM HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
Điều 10. Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Sở Tư pháp thực hiện việc tiếp nhận các hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
2. Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng (sau đây viết tắt là Tổ xét duyệt hồ sơ), gồm 05 đến 07 người, do Lãnh đạo Sở Tư pháp là tổ trưởng, thành viên là công chức của Sở Tư pháp và Chủ tịch Hội công chứng viên tỉnh Lào Cai.
3. Các thành viên của Tổ xét duyệt hồ sơ làm việc độc lập, căn cứ vào các tiêu chí và thang điểm quy định tại Chương II Quy định này để chấm điểm từng hồ sơ.
4. Việc chấm điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải được lập thành biên bản và có đầy đủ chữ ký của các thành viên Tổ xét duyệt hồ sơ.
Điều 11. Phương pháp tính điểm, xét duyệt hồ sơ
1. Điểm của từng hồ sơ được tính bằng điểm trung bình cộng của các thành viên Tổ xét duyệt hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được xét duyệt phải đạt từ 75 điểm trở lên.
3. Căn cứ vào kết quả xét duyệt và số điểm của từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối đó là trái với quy định của Luật công chứng, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy định này.
2. Cá nhân, tổ chức có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này trong việc tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, Hội Công chứng viên tỉnh Lào Cai tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1 Luật Công chứng 2014
- 2 Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1 Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 1 Luật Công chứng 2014
- 2 Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 9 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 10 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 12 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 13 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ