Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 24/2023/QĐ-UBND CỦA UBND TỈNH HÀ GIANG

Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2023. Văn bản này thiết lập khung pháp lý toàn diện nhằm quản lý hoạt động công bố, phổ biến thông tin thống kê, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, đồng thời bảo đảm quyền tiếp cận thông tin hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

1. Những thông tin thống kê Nhà nước nghiêm cấm phổ biến

Để bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và quyền riêng tư của các chủ thể, Quy chế quy định nghiêm cấm phổ biến các loại thông tin thống kê sau:

  • Thông tin thống kê thuộc Danh mục bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Thông tin thống kê gắn liền với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp đã được tổ chức, cá nhân đó đồng ý cho phép phổ biến công khai.
  • Thông tin thống kê không bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hoặc các thông tin thống kê đã bị làm sai lệch, bóp méo bản chất.
  • Thông tin thống kê phục vụ lợi ích riêng của các tổ chức, cá nhân gây phương hại đến lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng và quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.

2. Quy định về xây dựng Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê

Sản phẩm thông tin thống kê là kết quả của hoạt động thống kê (bao gồm số liệu thống kê và bản phân tích số liệu) được thể hiện dưới dạng văn bản in hoặc dữ liệu điện tử. Việc xây dựng hệ thống này phải tuân thủ các nguyên tắc:

  • Tiêu chuẩn chất lượng: Thông tin trong mỗi sản phẩm phải bảo đảm tính phù hợp, tính kịp thời, tính chính xác, khả năng giải thích, tính so sánh, tính thống nhất và các tiêu chuẩn chất lượng liên quan khác.
  • Chuẩn hóa sản phẩm: Định dạng sản phẩm, tên sản phẩm, hệ thống chỉ tiêu, thiết kế bảng biểu và ngôn ngữ biên soạn phải được chuẩn hóa đồng bộ.
  • Thời hạn xây dựng danh mục: Trước ngày 31 tháng 10 hằng năm, các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện phải hoàn thành Danh mục sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu của năm kế tiếp, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Cục Thống kê tỉnh) và công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
  • Tổng hợp và công bố: Trên cơ sở danh mục của các đơn vị, Cục Thống kê tỉnh tổng hợp, xây dựng Danh mục phổ biến thông tin thống kê Nhà nước năm kế tiếp trình UBND tỉnh trước ngày 30 tháng 11 hằng năm để công bố công khai rộng rãi.
  • Rà soát định kỳ: Sau 6 tháng thực hiện, các đơn vị phải rà soát tiến độ. Mọi điều chỉnh, bổ sung phải báo cáo UBND tỉnh (qua Cục Thống kê tỉnh) và thông báo kịp thời cho người sử dụng thông tin được biết.

3. Xây dựng và công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê

Lịch phổ biến thông tin thống kê là thời gian biểu ấn định việc công bố thông tin, giúp người sử dụng chủ động tiếp cận và khai thác. Quy trình thực hiện bao gồm:

  • Nội dung lịch phổ biến: Phải xác định rõ tên loại thông tin, thời gian phổ biến, mức độ hoàn thành (ước tính, sơ bộ, chính thức), hình thức phổ biến và đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện.
  • Trách nhiệm xây dựng: Chậm nhất ngày 30 tháng 11 hằng năm, các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện có trách nhiệm hoàn thành Lịch phổ biến thông tin thống kê của năm kế tiếp gửi Cục Thống kê tỉnh tổng hợp.
  • Trách nhiệm công bố: Cục Thống kê tỉnh tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, đồng thời thông báo công khai rộng rãi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân biết.
  • Thông tin phát sinh ngoài lịch: Các đơn vị căn cứ vào nhu cầu thực tế để quy định lịch phổ biến đối với các thông tin thống kê kinh tế - xã hội khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình.

4. Các phương thức phổ biến thông tin thống kê

Thông tin thống kê được truyền tải đến công chúng thông qua các phương thức đa dạng và hiện đại:

  • Phổ biến dưới dạng ấn phẩm in trên giấy hoặc các vật mang tin điện tử như đĩa DVD, CD-ROM và các thiết bị lưu trữ khác.
  • Đăng tải trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và các Trang/Cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị Nhà nước trên địa bàn.
  • Tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, đài phát thanh, truyền hình).
  • Tổ chức họp báo hoặc các hội nghị công bố thông tin thống kê chuyên đề.

5. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Quy chế phân định rõ vai trò, nhiệm vụ của từng cơ quan trong việc quản lý và phổ biến thông tin thống kê:

  • Cục Thống kê tỉnh: Là đơn vị đầu mối tổ chức thực hiện và thống nhất chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ đối với toàn bộ hoạt động phổ biến thông tin thống kê từ cấp tỉnh đến cấp huyện. Chịu trách nhiệm công bố Lịch phổ biến; hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị cung cấp thông tin; cung cấp thông tin thường xuyên cho Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, các sở, ngành và lãnh đạo chủ chốt cấp huyện.
  • Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: Có trách nhiệm cung cấp thông tin thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã cho cơ quan Thống kê để biên soạn, công bố. Đồng thời, chịu trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê thuộc phạm vi quản lý của mình trên trang thông tin điện tử để bảo đảm quyền tiếp cận miễn phí, bình đẳng của mọi đối tượng.

6. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin

Quy chế quy định chi tiết quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể khai thác, sử dụng thông tin thống kê:

  • Quyền hạn: Được tiếp cận, khai thác và sử dụng miễn phí thông tin thống kê đã công bố; yêu cầu các cơ quan minh bạch về nguồn thông tin, khái niệm, phương pháp tính, mức độ hoàn chỉnh; có quyền khiếu nại nếu cơ quan chức năng không thực hiện đúng trách nhiệm phổ biến theo quy định.
  • Trách nhiệm chung: Phản ánh nhu cầu thông tin; bảo vệ tính trung thực, khách quan của số liệu; ghi rõ nguồn gốc khi trích dẫn và sử dụng; không sử dụng thông tin thống kê gây phương hại đến lợi ích quốc gia, cộng đồng hoặc quyền lợi hợp pháp của chủ thể khác; chủ động cập nhật kiến thức thống kê để nâng cao hiệu quả sử dụng.
  • Quy định đối với nhu cầu cung cấp thông tin đột xuất (trước thời hạn): Phải đề xuất nhu cầu bằng văn bản trước tối đa 60 ngày so với Lịch phổ biến để cơ quan chức năng xem xét. Người được cung cấp thông tin trước thời hạn phải cam kết chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, công việc nội bộ, không phổ biến cho bên thứ ba và không tự ý sửa đổi số liệu. Trường hợp công bố tài liệu có sử dụng thông tin này trước Lịch phổ biến thì phải phối hợp rà soát với cơ quan cung cấp; nếu công bố sau thì phải thay thế bằng số liệu chính thức theo Lịch phổ biến để bảo đảm tính thống nhất pháp lý.

7. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện

Để bảo đảm Quy chế được triển khai nghiêm túc và đồng bộ, UBND tỉnh Hà Giang giao nhiệm vụ cụ thể:

  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện và Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế trong phạm vi quản lý của mình.
  • Cục Thống kê tỉnh giữ vai trò là cơ quan thường trực, tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo chuyên môn, hướng dẫn kế hoạch, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và định kỳ hằng năm tổng hợp, đánh giá kết quả báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản về Cục Thống kê tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2023/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 26 tháng 10 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2023.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê);
- Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- TTr Tỉnh ủy;
- TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh;
- Các cơ quan TƯ trên địa bàn tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm TT-CB;
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

QUY CHẾ

PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Quyết định số 24/20
23/QĐ-UBND Ngày 26 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung phương thức, thời gian và trách nhiệm trong phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, đơn vị, người làm công tác thống kê trên địa bàn tỉnh Hà Giang, bao gồm:

a) Cục Thống kê tỉnh; Chi cục Thống kê các huyện, thành phố và khu vực;

b) Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;

d) Người làm công tác thống kê tại điểm a, b khoản 1 Điều này; công chức thống kê cấp xã; người làm công tác thống kê doanh nghiệp, hợp tác xã và người được cơ quan thống kê trưng tập làm điều tra viên.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh (gọi chung là đối tượng sử dụng thông tin thống kê).

3. Không áp dụng Quy chế này đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê Nhà nước.

Điều 3. Nguyên tắc phổ biến

1. Việc phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh phải tiến hành có tổ chức, theo quy định của Luật Thống kê, Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác.

2. Bảo đảm thông tin thống kê Nhà nước do ngành Thống kê Hà Giang, do các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang thu thập, tổng hợp được phổ biến kịp thời, đầy đủ, khách quan, rộng rãi, công khai, minh bạch và phù hợp với nhu cầu sử dụng thông tin thống kê Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tỉnh, trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.

3. Có sự phân công, phân cấp rõ ràng; xác định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai các hoạt động phổ biến thông tin thống kê Nhà nước.

4. Bảo đảm việc tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin thống kê Nhà nước đã phổ biến được dễ dàng, thuận tiện, bình đẳng và hiệu quả. Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng hiện có về nguồn thông tin thống kê và các nguồn lực khác.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Loại thông tin thống kê Nhà nước được phổ biến

1. Loại thông tin thống kê Nhà nước do Cục Thống kê tỉnh phổ biến

a) Thông tin thống kê theo quy định trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội khác thuộc trách nhiệm phổ biến;

b) Thông tin thống kê thuộc Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm (gọi tắt là Báo cáo kinh tế - xã hội);

c) Thông tin thống kê thuộc Báo cáo thống kê chính thức 6 tháng, 9 tháng và hằng năm;

d) Thông tin thống kê thuộc Niên giám thống kê biên soạn hằng năm;

đ) Thông tin thống kê đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Chương trình mục tiêu quốc gia và những thông tin đánh giá tác động, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội khác;

e) Thông tin thống kê của các cuộc điều tra được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì;

g) Thông tin thống kê chuyên đề, đột xuất và thông tin thống kê kinh tế - xã hội khác thuộc chức năng, nhiệm vụ thu thập, tổng hợp và phổ biến; kết quả một số cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê theo quy định;

h) Các thông tin thống kê Nhà nước khác đã được cơ quan có thẩm quyền công bố.

2. Loại thông tin thống kê Nhà nước do các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phổ biến

a) Kết quả các cuộc điều tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và ủy quyền cho các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành công bố và phổ biến (kể cả thông tin các cuộc điều tra thống kê do đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện);

b) Các thông tin thống kê Nhà nước do các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, bao gồm: Báo cáo tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm; kế hoạch, quy hoạch, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất, thông tin số liệu khác do các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền (trừ thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chưa được Cục Thống kê tỉnh công bố);

c) Các thông tin thống kê Nhà nước khác đã được các cơ quan có thẩm quyền công bố.

3. Loại thông tin thống kê Nhà nước do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phổ biến

a) Kết quả các cuộc điều tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tiến hành công bố và phổ biến;

b) Các thông tin thống kê Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý, bao gồm: Báo cáo tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm; kế hoạch, quy hoạch, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất, thông tin số liệu khác do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền (trừ thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chưa được Cục Thống kê tỉnh công bố);

c) Các thông tin thống kê Nhà nước khác đã được các cơ quan có thẩm quyền công bố.

Điều 5. Những thông tin thống kê Nhà nước nghiêm cấm phổ biến

1. Thông tin thống kê thuộc Danh mục bí mật Nhà nước.

2. Thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của tổ chức, cá nhân chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý cho phổ biến.

3. Thông tin thống kê không đảm bảo chất lượng quy định và những thông tin thống kê đã bị làm sai lệch.

4. Thông tin thống kê phục vụ lợi ích riêng của các tổ chức, cá nhân gây phương hại tới lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.

Điều 6. Xây dựng Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê

1. Sản phẩm thông tin thống kê là kết quả của hoạt động thống kê, bao gồm số liệu thống kê và bản phân tích các số liệu đó thể hiện dưới dạng văn bản in trên giấy hoặc dạng thông tin điện tử.

2. Việc xây dựng Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê phải đáp ứng các yêu cầu chủ yếu sau:

a) Số lượng, chủng loại sản phẩm thông tin về cơ bản đáp ứng, phù hợp với từng loại tin và đối tượng sử dụng thông tin, hợp thành hệ thống sản phẩm thông tin thống kê thống nhất, đồng bộ, thiết thực, khả thi và hiệu quả; hàng năm phải tiến hành rà soát, bổ sung, hoàn thiện;

b) Thông tin trong mỗi sản phẩm phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng: Tính phù hợp, tính kịp thời, tính chính xác, khả năng giải thích, tính so sánh, tính thống nhất và các tiêu chuẩn chất lượng khác;

c) Định dạng sản phẩm, tên sản phẩm, hệ thống chỉ tiêu, thiết kế bảng biểu, ngôn ngữ biên soạn được chuẩn hóa.

3. Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh được xây dựng hằng năm, bao gồm: Hệ thống thông tin thống kê của Cục Thống kê tỉnh; các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

4. Trên cơ sở Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê đã được xây dựng, hàng năm tiến hành lập Danh mục sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu. Mỗi sản phẩm trong danh mục cần bao gồm các thông tin cơ bản sau:

a) Tên sản phẩm;

b) Nội dung chủ yếu;

c) Mức độ hoàn chỉnh của thông tin (ước tính, sơ bộ hay chính thức);

d) Định dạng sản phẩm (dạng văn bản in trên giấy hay dạng thông tin điện tử);

đ) Ngôn ngữ biên soạn;

e) Thời điểm phổ biến;

g) Hình thức phổ biến;

h) Đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến;

i) Các thông tin cơ bản khác.

5. Trước ngày 31 tháng 10 hằng năm các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải hoàn thành Danh mục sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu sẽ được biên soạn, phổ biến trong năm kế tiếp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Cục Thống kê tỉnh) để tổng hợp chung, đồng thời thông báo trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị (đối với các đơn vị có Trang thông tin điện tử) hoặc qua Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.

6. Trên cơ sở Danh mục sản phẩm thông tin thống kê của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phổ biến trong năm kế tiếp, Cục Thống kê tỉnh tổng hợp và xây dựng Danh mục phổ biến thông tin thống kê Nhà nước năm kế tiếp trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 11 hằng năm và thông báo công khai rộng rãi để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê Nhà nước biết; đồng thời làm căn cứ theo dõi đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện.

7. Sau 6 tháng đầu năm thực hiện Danh mục phổ biến thông tin thống kê Nhà nước hằng năm, Cục Thống kê tỉnh, các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải thực hiện rà soát tiến độ thực hiện. Nếu có điều chỉnh, bổ sung phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Cục Thống kê tỉnh) và thông báo kịp thời để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê Nhà nước biết.

Điều 7. Xây dựng và công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê

1. Lịch phổ biến thông tin thống kê là thời gian biểu ấn định việc phổ biến thông tin thống kê do cơ quan, tổ chức thống kê hoặc cơ quan, tổ chức phổ biến thông tin thống kê soạn thảo và công bố, được dùng làm căn cứ để tiến hành hoạt động phổ biến thông tin thống kê và giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê biết trước để chủ động tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin. Lịch phổ biến thông tin thống kê Nhà nước quy định: Tên loại thông tin, thời gian phổ biến, mức độ hoàn thành (ước tính, sơ bộ, chính thức), hình thức phổ biến, đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến.

2. Chậm nhất ngày 30 tháng 11 hàng năm các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng hoàn chỉnh Lịch phổ biến thông tin thống kê, gửi Cục Thống kê tỉnh tổng hợp, quyết định công bố công khai lịch phổ biến đối với những thông tin thống kê phổ biến trong năm kế tiếp.

3. Trên cơ sở Lịch phổ biến thông tin thống kê của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng, phổ biến trong năm kế tiếp, Cục Thống kê tỉnh tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, đồng thời thông báo công khai rộng rãi để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê biết.

4. Ngoài những thông tin thống kê đã được quy định thời hạn phổ biến, các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm căn cứ vào nhu cầu sử dụng thông tin thống kê Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đó có nhu cầu tổng hợp chung của đơn vị để quy định lịch phổ biến các thông tin thống kê kinh tế - xã hội khác thuộc chức năng, nhiệm vụ phổ biến của đơn vị.

Điều 8. Phương thức phổ biến

1. Phổ biến thông tin thống kê dưới dạng ấn phẩm in trên giấy hoặc bằng các vật mang tin điện tử gồm: Đĩa DVD, CD-ROM và các vật mang tin khác.

2. Phổ biến thông tin thống kê trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh; các Trang/Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị Nhà nước.

3. Phổ biến thông tin thống kê thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

4. Phổ biến thông tin thống kê thông qua họp báo, tổ chức hội nghị.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của Cục Thống kê tỉnh

1. Là đơn vị đầu mối tổ chức thực hiện việc phổ biến thông tin thống kê Nhà nước và thống nhất chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ đối với toàn bộ hoạt động phổ biến của hệ thống tổ chức thống kê từ tỉnh đến huyện, thành phố và thống kê các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

2. Cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này.

3. Công bố công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.

4. Theo dõi, hướng dẫn các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cung cấp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

5. Cung cấp thường xuyên thông tin thống kê cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng do Cục Thống kê tỉnh quy định hàng năm và theo từng loại thông tin, sản phẩm thông tin thống kê phổ biến trong năm, bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau:

a) Cơ quan, lãnh đạo Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân do Cục Thống kê tỉnh quy định;

b) Lãnh đạo chủ chốt các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.

Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Cung cấp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã cho cơ quan Thống kê theo quy định để Cục Thống kê tỉnh biên soạn, công bố, phổ biến.

2. Phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên Trang Thông tin điện tử của các đơn vị hoặc qua Cổng Thông tin điện tử của tỉnh để tất cả các đối tượng đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng miễn phí các thông tin thống kê này.

3. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê Nhà nước do đơn vị phổ biến tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê Nhà nước do đơn vị phổ biến tại khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

Điều 11. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh

1. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê Nhà nước

a) Tiếp cận, khai thác và sử dụng đối với thông tin thống kê Nhà nước do các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phổ biến;

b) Yêu cầu các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh công khai Danh mục sản phẩm và Lịch phổ biến thông tin thống kê đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; minh bạch về nguồn thông tin, khái niệm, phạm vi thu thập, phương pháp tính toán, mức độ hoàn chỉnh của thông tin (ước tính, sơ bộ, chính thức), các điều chỉnh bổ sung và các vấn đề khác liên quan đến thông tin thống kê phổ biến;

c) Có quyền khiếu nại khi cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh không thực hiện trách nhiệm đối với những quy định tại điểm a, b nêu trên.

2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tông tin thống kê Nhà nước

a) Phản ánh nhu cầu về thông tin thống kê với các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ phổ biến thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh; đồng thời chủ động đề xuất giải pháp và phối hợp tổ chức thực hiện;

b) Bảo vệ tính trung thực, khách quan và tính pháp lý của thông tin thống kê đã được các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phổ biến. Khi trích dẫn và sử dụng phải ghi rõ nguồn gốc của thông tin thống kê được trích dẫn. Không được sử dụng các thông tin thống kê do đơn vị phổ biến vào những việc gây phương hại tới lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

c) Cập nhật kiến thức thống kê và kỹ năng tìm kiếm, khai thác thông tin thống kê để chủ động trong việc tiếp cận thông tin và nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin thống kê do cơ các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phổ biến.

3. Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đột xuất cần được cung cấp một số thông tin thống kê trước thời hạn phổ biến theo quy định trong Lịch phổ biến thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phải cam kết thực hiện các quy định sau đây:

a) Trước thời hạn tối đa 60 ngày theo quy định trong Lịch phổ biến thông tin thống kê, cơ quan, tổ chức, cá nhân cần đề xuất trước nhu cầu để cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh có chức năng, nhiệm vụ phổ biến những thông tin thống kê này xem xét, bố trí kế hoạch đáp ứng;

b) Khi được cung cấp trước những thông tin thống kê đó chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, triển khai công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân; không được phổ biến cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; không được sửa chữa, thay đổi thông tin được cung cấp;

c) Trong trường hợp công bố, phổ biến các tài liệu có sử dụng thông tin thống kê được cung cấp trước, nếu tiến hành trước Lịch phổ biến những thông tin thống kê đó thì phải trao đổi lại với cơ quan, đơn vị đã cung cấp để phối hợp rà soát và cập nhật thông tin thống kê mới; nếu tiến hành sau thì sử dụng thông tin thống kê được phổ biến theo Lịch phổ biến thay thế thông tin thống kê đã được cung cấp trước nhằm đảm bảo tính thống nhất và tỉnh pháp lý của thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế này trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; đồng thời phổ biến tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan để phối hợp thực hiện.

2. Giao Cục Thống kê tỉnh là cơ quan thường trực, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ, xây dựng văn bản hướng dẫn kế hoạch triển khai, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Cục Thống kê tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 24/2023/QĐ-UBND về Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 24/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/10/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/11/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 24/2023/QĐ-UBND về Quy chế phổ biế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký