Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2404/2003/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập các nguyên tắc, quy trình và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, bảo quản, khai thác và quản lý tài liệu lưu trữ, nhằm bảo đảm an toàn và phát huy giá trị của di sản tài liệu lịch sử cũng như tài liệu hành chính của địa phương.

- Quy định về giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử

  • Thời hạn giữ lại tài liệu tại đơn vị, cá nhân: Hồ sơ, tài liệu về những công việc đã giải quyết xong chỉ được giữ lại tại đơn vị hoặc cá nhân tối đa là 01 năm để theo dõi và hoàn chỉnh. Cuối mỗi tháng, cán bộ, công chức, viên chức phải tự kiểm tra, hoàn thiện và bàn giao cho lưu trữ cơ quan. Trường hợp đặc biệt cần giữ lại nghiên cứu phải được Thủ trưởng cơ quan đồng ý và báo cho lưu trữ cơ quan biết. Nghiêm cấm việc chiếm dụng hồ sơ nguyên tắc làm của riêng.
  • Yêu cầu đối với tài liệu giao nộp: Tài liệu giao nộp phải được lập thành hồ sơ. Nếu chưa thành hồ sơ, người giao nộp phải phối hợp với lưu trữ cơ quan để hoàn thiện. Khi cán bộ, công chức, viên chức nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác, bắt buộc phải bàn giao lại toàn bộ hồ sơ, tài liệu, sổ sách liên quan cho lưu trữ hiện hành.
  • Thời hạn giao nộp vào lưu trữ lịch sử: Đối với tài liệu hành chính, tài liệu khoa học kỹ thuật, văn học nghệ thuật bằng giấy, thời hạn giao nộp là sau 05 năm kể từ năm tài liệu được nộp vào lưu trữ hiện hành. Đối với tài liệu phim ảnh, ghi âm, ghi hình và tài liệu điện tử, thời hạn thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  • Quy định đối với ngành Công an, Quân sự: Các ngành này không phải nộp tài liệu vào kho lưu trữ tỉnh nhưng phải chịu sự chỉ đạo thống nhất về nghiệp vụ và thực hiện báo cáo thống kê lưu trữ về Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Nguồn thu thập tài liệu của Trung tâm Lưu trữ tỉnh: Thu thập từ các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập; tài liệu do cá nhân, gia đình, dòng họ hiến tặng, ký gửi hoặc bán; và các nguồn tài liệu khác tại địa phương theo danh mục do Chủ tịch UBND tỉnh quy định.
  • Nguồn thu thập tài liệu của Lưu trữ cấp huyện: Thu thập tài liệu từ các cơ quan, tổ chức nhà nước cấp huyện theo danh mục do Chủ tịch UBND huyện quy định.
  • Quản lý tài liệu khi giải thể, sáp nhập, chia tách:
    • Trường hợp giải thể, phá sản: Nếu cơ quan thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử thì toàn bộ tài liệu phải nộp vào lưu trữ lịch sử có thẩm quyền; nếu không thuộc nguồn nộp lưu thì nộp về lưu trữ hiện hành của cơ quan cấp trên trực tiếp.
    • Trường hợp sáp nhập: Người đứng đầu cơ quan bị sáp nhập phải bàn giao toàn bộ tài liệu lưu trữ cho cơ quan mới hoặc cơ quan tiếp nhận sáp nhập.
    • Trường hợp chia tách: Tài liệu liên quan đến công việc của cơ quan mới nào thì được sao chụp cho cơ quan đó sử dụng; tài liệu gốc phải giao nộp vào lưu trữ lịch sử cùng cấp hoặc lưu trữ hiện hành của cơ quan cấp trên trực tiếp.
  • Trách nhiệm của cơ quan nộp lưu: Khi giao nộp tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh hoặc lưu trữ huyện, tài liệu phải được phân loại, chỉnh lý hoàn chỉnh; phải nộp kèm đầy đủ công cụ thống kê, tra cứu; đồng thời thực hiện vận chuyển và lập biên bản giao nhận rõ ràng.

- Công tác thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị và tiêu hủy tài liệu lưu trữ

  • Sưu tầm và bổ sung tài liệu: Trung tâm Lưu trữ tỉnh, lưu trữ huyện và lưu trữ hiện hành có trách nhiệm chủ động sưu tầm, bổ sung các hồ sơ tài liệu còn thiếu qua các thời kỳ lịch sử, đồng thời tiến hành chỉnh lý và xác định giá trị tài liệu theo đúng quy định của Nhà nước.
  • Xác định giá trị tài liệu: Các cơ quan, tổ chức phải thường xuyên đánh giá giá trị tài liệu để xác định thời hạn bảo quản và loại ra những tài liệu hết giá trị để tiêu hủy. Việc này được thực hiện thông qua Hội đồng xác định giá trị tài liệu do cơ quan thành lập để tư vấn cho người đứng đầu.
  • Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị:
    • Chủ tịch UBND tỉnh: Quyết định tiêu hủy tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
    • Thủ trưởng cơ quan thuộc nguồn nộp lưu tỉnh: Quyết định tiêu hủy tài liệu tại kho lưu trữ hiện hành sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh.
    • Chủ tịch UBND huyện: Quyết định tiêu hủy tài liệu tại kho lưu trữ huyện và các cơ quan thuộc nguồn nộp lưu huyện sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh.
    • Người đứng đầu cơ quan không thuộc nguồn nộp lưu: Quyết định tiêu hủy tài liệu theo đề nghị của Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan mình.
  • Hướng dẫn thủ tục: Trung tâm Lưu trữ tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về thủ tục thẩm định, kiểm tra và tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị.

- Chế độ thống kê và bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ

  • Chế độ thống kê lưu trữ:
    • UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh phải gửi báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột xuất về tài liệu, cơ sở vật chất, nhân sự lưu trữ về Văn phòng HĐND và UBND tỉnh.
    • Các cơ quan trực thuộc cấp huyện gửi báo cáo về Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.
    • Các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành gửi báo cáo về Văn phòng hoặc Phòng Hành chính - Tổng hợp của sở, ban, ngành đó.
    • Tất cả các cơ quan phải sử dụng đúng biểu mẫu thống kê thống nhất do Nhà nước ban hành.
  • Bảo quản tài liệu lưu trữ: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xây dựng hoặc bố trí kho lưu trữ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của Cục Lưu trữ nhà nước; trang bị đầy đủ thiết bị phòng cháy chữa cháy, bảo vệ bí mật; áp dụng các biện pháp chống côn trùng, nấm mốc và thực hiện tu bổ, phục chế tài liệu bị hư hỏng.

- Quy định về khai thác, sử dụng, sao và cấp chứng thực tài liệu lưu trữ

  • Nguyên tắc khai thác: Tài liệu lưu trữ lịch sử (tại tỉnh, huyện, xã) được sử dụng rộng rãi phục vụ nghiên cứu xã hội, ngoại trừ tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước hoặc tài liệu đặc biệt quý, hiếm. Danh mục tài liệu mật và quý hiếm phải được xây dựng và trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt.
  • Trách nhiệm của người sử dụng: Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về công bố tài liệu, nội quy của kho lưu trữ và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho tài liệu.
  • Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu (đối với tổ chức, cá nhân trong nước):
    • Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh: Cho phép sử dụng tài liệu thuộc diện sử dụng rộng rãi tại kho lưu trữ tỉnh.
    • Chánh Văn phòng UBND huyện: Cho phép sử dụng tài liệu thuộc diện sử dụng rộng rãi tại kho lưu trữ huyện.
    • Chủ tịch UBND tỉnh/huyện: Cho phép sử dụng đối với những tài liệu không thuộc diện sử dụng rộng rãi đang bảo quản tại kho lưu trữ tỉnh/huyện.
    • Chủ tịch UBND xã: Cho phép sử dụng tài liệu diện rộng rãi tại kho lưu trữ xã.
    • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức: Cho phép sử dụng tài liệu tại kho lưu trữ của cơ quan, tổ chức mình.
    • Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài: Việc khai thác tài liệu thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
  • Thủ tục khai thác: Cán bộ, công chức phải có giấy giới thiệu của cơ quan công tác; công dân phải có đơn xin phép được xác nhận bởi chính quyền địa phương nơi cư trú.
  • Sao và chứng thực tài liệu: Người có thẩm quyền cho phép khai thác tài liệu nào thì có quyền cho phép sao tài liệu đó. Trung tâm Lưu trữ tỉnh và lưu trữ huyện có thẩm quyền cấp chứng thực tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại kho của mình, bản chứng thực này có giá trị pháp lý đầy đủ.

- Nội dung quản lý nhà nước và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan lưu trữ

  • Nội dung quản lý nhà nước về lưu trữ: Bao gồm việc quy hoạch, lập kế hoạch phát triển; ban hành văn bản quản lý; hướng dẫn nghiệp vụ; quản lý thống nhất tài liệu và chuyên môn; thực hiện thống kê nhà nước; nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.
  • Chức năng, nhiệm vụ của Lưu trữ tỉnh: Giúp Chánh Văn phòng và UBND tỉnh quản lý thống nhất công tác lưu trữ toàn tỉnh; trực tiếp chỉ đạo nghiệp vụ đối với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh; trực tiếp quản lý kho tài liệu lưu trữ tỉnh.
  • Chức năng, nhiệm vụ của Lưu trữ huyện: Giúp Chánh Văn phòng và UBND huyện quản lý thống nhất công tác lưu trữ cấp huyện; trực tiếp hướng dẫn nghiệp vụ cho các phòng, ban, cơ quan trực thuộc huyện và UBND cấp xã; trực tiếp quản lý kho tài liệu lưu trữ huyện.

- Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện

  • Khen thưởng và kỷ luật: Cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng theo quy định của Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh. Ngược lại, các hành vi vi phạm quy định về lưu trữ sẽ bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường thiệt hại tùy theo mức độ vi phạm.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Thủ trưởng các đơn vị, địa phương căn cứ quy định này để ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết phù hợp với ngành, địa phương mình.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2404/2003/QĐ-UBND

 Bắc Kạn, ngày 31 tháng 10 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC LƯU TRỮ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh lưu trữ quốc gia ngày 15/4/2001;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1

Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về công tác lưu trữ.

Điều 2

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3

Các ông (bà): Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

T/M. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
 K/T. CHỦ TỊCH
 PHÓ CHỦ TỊCH




Nông Văn Lệnh

 

QUY ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN VỀ CÔNG TÁC LƯU TRỮ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2404/2003/QĐ-UB ngày 31 tháng 10 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Công tác lưu trữ” là một lĩnh vực hoạt động của xã hội nhằm thu nhập bổ sung, bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ.

2. “Tài liệu lưu trữ” là bản chính, bản gốc hoặc bản sao hợp pháp của các văn bản, tài liệu viết tay, đánh máy, ấn phẩm sách báo đặc biệt; bản vẽ ký thuật; bản đồ, tài liệu, phim ảnh; tài liệu ghi âm, ghi hình; tài liệu điện tử và tài liệu làm ra bằng phương pháp ghi tin khác có giá trị được hình thành trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và các nhân vật lịch sử, tiêu biểu phục vụ nghiên cứu lịch sử, khoa học và hoạt động thực tiễn.

3. “Tài liệu văn thư” là văn bản, tài liệu khác được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức.

4. “Lưu trữ hiện hành” là bộ phận lưu trữ của cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thu thập, bảo quản và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ được tiếp nhận từ các đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức.

5. “Lưu trữ lịch sử” là cơ quan lưu trữ có nhiệm vụ thu thập, bảo quản lâu dài và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ được tiếp nhận từ lưu trữ hiện hành và các nguồn tài liệu khác.

Điều 2

Tài liệu lưu trữ của địa phương là di sản văn hoá thuộc một phần của phông tài liệu lưu trữ quốc gia, không một cơ quan tập thể, cá nhân nào được chiếm dụng làm của riêng nghiêm cấm việc mua bán, trao đổi, tiêu huỷ trái phép tài liệu lưu trữ.

Điều 3

Mọi cơ quan, tổ chức trực thuộc tỉnh, huyện, thành phố, thị xã phải thành lập lưu trữ hiện hành. Lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ:

1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, cá nhân trong cơ quan lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu và lưu trữ hiện hành của cơ quan;

2. Thu thập hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu của các đơn vị, cá nhân trong cơ quan;

3. Chỉnh lý, xác định giá trị, xây dựng công cụ thống kê, tra cứu tài liệu;

4. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo lưu trữ theo quy định của Nhà nước;

5. Bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức;

6. Lựa chọn hồ sơ, tài liệu giao nộp cho lưu trữ lịch sử có thầm quyền theo thời hạn nộp lưu do Nhà nước quy định.

Điều 4

Lưu trữ lịch sử bao gồm Trung tâm Lưu trữ tỉnh; lưu trữ huyện, thị xã (sau đây gọi chung là huyện) và lưu trữ xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). Lưu trữ lịch sử có nhiệm vụ:

1. Hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc các cơ quan là nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để giao nộp;

2. Thu thập bổ sung, sưu tập tài liệu lưu trữ trong phạm vị trách nhiệm được giao;

3. Tổ chức phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, xây dựng công cụ thống kê, tra cứu tài liệu;

4. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước;

5. Bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ phục vụ cho các yêu cầu nghiên cứu của xã hội.

Điều 5

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo công tác lưu trữ, bảo đảm kinh phí cho công tác lưu trữ và việc ứng dụng khoa học - công nghệ để hiện đại hoá công tác lưu trữ.

2. Sở Tài chính - Vật giá quy định mức chi kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp lưu trữ.

3. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh giúp Chánh Văn phòng và giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác lưu trữ và tài liệu trong phạm vi tỉnh.

II. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ

1. Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu.

Điều 6

Công chức, viên chức làm việc bằng công văn giấy tờ hoặc liên quan đến công văn giấy tờ trong mỗi cơ quan, tuỳ theo chức năng nhiệm vụ phải lập hồ sơ về phần việc mình phụ trách. Việc lập hồ sơ trong cơ quan phải được tiến hành thường xuyên và tuân thủ các quy định của Nhà nước. Hồ sơ bao gồm các loại:

1. Hồ sơ công việc do công chức, viên chức lập khi giải quyết công việc, tài liệu trong hồ sơ phải đảm bảo mối liên hệ giữa các văn bản với nhau về một vấn đề, một sự việc. Các văn bản trong hồ sơ được sắp xếp theo trật tự thời gian và phải biên mục bên trong, bên ngoài đầy đủ.

2. Hồ sơ văn bản lưu (hồ sơ tên gọi) do văn thư cơ quan lập bao gồm các loại văn bản của cơ quan phát hành được lưu lại và sắp xếp thành từng tập có cùng tên loại giống nhau như: quyết định, chỉ thị, thông báo, báo cáo, công văn… văn thư cơ quan phải đảm bảo lưu đủ các loại văn bản đã phát hành và chịu trách nhiệm lập hồ sơ tên gọi.

3. Hồ sơ nguyên tắc bao gồm những văn bản pháp quy hướng dẫn, giải thích về pháp luật, về chế độ, chính sách như: luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư… dùng để làm căn cứ ban hành các văn bản của cơ quan mình; mỗi công chức, viên chức tuỳ theo yêu cầu công việc của mình, tập hợp những văn bản pháp quy về từng mặt nghiệp vụ nhất định để lập hồ sơ nguyên tắc.

Điều 7. Giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức

1. Hồ sơ tài liệu về những công việc đã được giải quyết xong chỉ được giữ lại tại đơn vị, cá nhân trong thời gian nhiều nhất là một năm để tiếp tục theo dõi công việc và hoàn chỉnh hồ sơ. Cuối mỗi tháng, công chức, viên chức tự kiểm tra toàn bộ hồ sơ của mình, hoàn thiện và bàn giao cho lưu trữ cơ quan quản lý. Trường hợp cần giữ lại để nghiên cứu tiếp phải được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan và phải báo cho lưu trữ cơ quan biết. Hồ sơ nguyên tắc phải nộp lưu nhưng không được chiếm dụng làm của riêng.

2. Tài liệu giao nộp vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức phải là hồ sơ nếu chưa thành hồ sơ thì công chức, viên chức giao nộp tài liệu phải có trách nhiệm cùng lưu trữ cơ quan, tổ chức lập hồ sơ về phần tài liệu mình giao nộp.

3. Công chức, viên chức khi nghỉ hưu, nghỉ việc, chuyển công tác phải bàn giao lại toàn bộ, hồ sơ, tài liệu, sổ sách, giấy tờ có liên quan đến công việc của cơ quan, tổ chức (kể cả hồ sơ nguyên tắc) cho lưu trữ hiện hành.

Điều 8. Thời hạn giao nộp tài liệu lưu trữ từ lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức vào lưu trữ lịch sử được quy định như sau:

1. Thời hạn giao nộp tài liệu hành chính; tài liệu khoa học, kỹ thuật, tài liệu văn học nghệ thuật trên vật mang tin bằng giấy là sau 05 năm kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu trữ hiện hành của cơ quan tổ chức.

2. Thời hạn giao nộp tài liệu phim ảnh, tài liệu ghi âm, ghi hình và tài liệu điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 9

Các ngành Công an, Quân sự không phải nộp tài liệu vào kho lưu trữ tỉnh nhưng phải chịu sự chỉ đạo thống nhất về nghiệp vụ lưu trữ và báo cáo thống kê lưu trữ về Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 10

Trung tâm Lưu trữ tỉnh có trách nhiệm thu thập, sưu tầm, bảo quản tài liệu lưu trữ từ các nguồn sau đây:

1. Các cơ quan, tổ chức nhà nước ở cấp tỉnh;

2. Các doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập;

3. Các cá nhân, gia đình, dòng họ tự nguyện hiến tặng, ký gửi hoặc bán tài liệu lưu trữ;

4. Các nguồn tài liệu khác ở địa phương.

Danh mục cơ quan là nguồn nộp lưu và thành phần tài liệu nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

Điều 11

Lưu trữ cấp huyện có trách nhiệm thu thập, sưu tầm, bảo quản tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức nhà nước ở cấp huyện, danh mục cơ quan là nguồn nộp lưu và thành phần tài liệu nộp lưu vào lưu trữ huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quy định.

Điều 12

Việc quản lý tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức giải thể, chia tách, sáp nhập các đơn vị hành chính được quy định như sau:

1. Trong trường hợp cơ quan tổ chức giải thể doanh nghiệp phá sản:

1.1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử thì trước khi chấm dứt hoạt động, toàn bộ tài liệu của cơ quan được giao nộp vào lưu trữ lịch sử có thẩm quyền thu thập;

1.2. Cơ quan, tổ chức không thuộc nguồn nộp lưu thì trước khi chấm dứt hoạt động, toàn bộ tài liệu của cơ quan được giao nộp vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp.

2. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức chia tách, sáp nhập:

2.1. Trường hợp một cơ quan này sáp nhập vào cơ quan khác hoặc hai cơ quan sáp nhập vào nhau thành một cơ quan mới thì khi sáp nhập người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó phải giao nộp tài liệu lưu trữ vào cơ quan được sáp nhập hay cơ quan mới tiếp nhận và quản lý;

2.2. Trong trường hợp một cơ quan được tách ra làm hai hay nhiều cơ quan thì phần tài liệu liên quan đến công việc của cơ quan mới nào được sao chụp cho cơ quan mới ấy tiếp nhận sử dụng. Tài liệu gốc được giao nộp vào lưu trữ lịch sử cùng cấp hoặc lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp.

Điều 13

Khi giao nộp tài liệu lưu trữ vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh và lưu trữ huyện, các cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu phải thực hiện những quy định sau:

1. Tài liệu giao nộp phải được phân loại, chỉnh lý hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu nhiệm vụ lưu trữ;

2. Phải giao nộp đầy đủ công cụ thống kê, tra cứu kèm theo khối lượng tài liệu nộp lưu;

3. Vận chuyển tài liệu đến nơi giao nộp và làm biên bản giao nộp.

Điều 14

1. Trung tâm Lưu trữ tỉnh, lưu trữ huyện và lưu trữ hiện hành các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm sưu tầm, bổ sung những hồ sơ tài liệu còn thiếu về quá trình hình thành và phát triển của cơ quan tổ chức, qua các thời kỳ lịch sử.

2. Chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu.

Điều 15

Hồ sơ, tài liệu bảo quản tại các kho lưu trữ phải được phân loại, chỉnh lý theo đúng quy định của Nhà nước.

Điều 16

Các cơ quan, tổ chức phải thường xuyên tổ chức xác định giá trị tài liệu của cơ quan nhằm:

1. Xác định thời hạn bảo quản của tài liệu.

2. Loại ra những hồ sơ, tài liệu hết giá trị để tiêu huỷ.

Điều 17

Khi tiến hành xác định giá trị tài liệu, cơ quan, tổ chức phải thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu để tư vấn cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức về các công việc sau:

1. Lựa chọn hồ sơ, tài liệu có giá trị cần bảo quản;

2. Xác định hồ sơ, tài liệu hết giá trị loại ra để tiêu huỷ.

Thành phần và phương thức làm việc của Hội đồng xác định giá trị tài liệu do Cục Lưu trữ nhà nước quy định.

Điều 18

Việc kiểm tra và quyết định tiêu huỷ hết giá trị được quy định như sau:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu huỷ tài liệu hết giá trị bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu vào lưu trữ tỉnh quyết định tiêu huỷ tài liệu hết giá trị bảo quản tại kho lưu trữ hiện hành của cơ quan sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh;

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định tiêu huỷ tài liệu hết giá trị bảo quản tại kho lưu trữ huyện và các cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu vào lưu trữ huyện sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh;

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức không là nguồn nộp lưu tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh và lưu trữ huyện quyết định tiêu huỷ tài liệu hết giá trị theo đề nghị của Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan.

Điều 19

1. Trung tâm Lưu trữ tỉnh hướng dẫn cụ thể về thủ tục thẩm định, kiểm tra và tổ chức tiêu huỷ tài liệu giá trị.

2. Thống kê, bảo quản tài liệu lưu trữ.

Điều 20. Thống kê lưu trữ được thực hiện theo quy định sau:

1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các sở, ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh gửi báo cáo thống kê về tài liệu, cơ sở vật chất và cán bộ làm công tác lưu trữ theo chế độ thường xuyên và đột xuất về Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Các cơ quan, tổ chức trực thuộc, huyện, thành phố, thị xã gửi báo cáo thống kê lưu trữ về Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

3. Các cơ quan, tổ chức trực thuộc sở, ban, ngành gửi báo cáo thống kê lưu trữ về Văn phòng hoặc Phòng Hành chính - Tổng hợp sở, ban, ngành.

4. Các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ thống kê theo biểu mẫu thống kê thống nhất do Nhà nước ban hành.

Điều 21. Bảo quản tài liệu lưu trữ

Hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức phải được bảo vệ, bảo quản an toàn trong các kho lưu trữ. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện nghiêm chỉnh các quy định sau đây:

1. Xây dựng hoặc bố trí kho lưu trữ đảm bảo các yêu cầu và thông số kỹ thuật theo quy định của Cục Lưu trữ nhà nước;

2. Thực hiện các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, phòng gian bảo quản mật đối với kho tài liệu lưu trữ và tài liệu lưu trữ;

3. Trang bị đầy đủ các thiết bị, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ;

4. Thực hiện các biện pháp chống côn trùng, nấm mốc, tu bổ phục chế tài liệu lưu trữ bị hư hỏng hoặc có bị nguy bị hư hỏng;

5. Sử dụng tài liệu lưu trữ.

Điều 22

Tài liệu lưu trữ bảo quản tại lưu trữ lịch sử (Trung tâm Lưu trữ tỉnh, lưu trữ huyện, lưu trữ xã) được khai thác, sử dụng rộng rãi cho yêu cầu nghiên cứu của toàn xã hội, trừ tài liệu lưu trữ thuộc danh mục bí mật của Nhà nước, tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm.

Danh mục tài liệu lưu trữ thuộc danh mục bí mật của Nhà nước, danh mục tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm bảo quản tại lưu trữ tỉnh do Trung tâm Lưu trữ tỉnh xây dựng trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Danh mục tài liệu lưu trữ thuộc danh mục bí mật của Nhà nước, danh mục tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm bảo quản tại kho lưu trữ huyện do Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân huyện xây dựng trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt.

Điều 23

Các cơ quan, tổ chức cá nhân khi sử dụng tài liệu lưu trữ, có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định sau đây:

1. Các quy định của Nhà nước về sử dụng công bố tài liệu lưu trữ;

2. Nội quy sử dụng tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức;

3. Bảo vệ an toàn tài liệu lưu trữ.

Điều 24. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ

1. Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:

1.1. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc diện sử dụng rộng rãi bảo quản tại kho lưu trữ tỉnh;

1.2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc diện sử dụng rộng rãi bảo quản tại kho lưu trữ huyện;

1.3. Những tài liệu không thuộc diện sử dụng rộng rãi đang bảo quản tại kho lưu trữ tỉnh, huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh huyện cho phép khi cần sử dụng;

1.4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc diện được sử dụng rộng rãi bảo quản tại kho lưu trữ xã;

1.5. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức cho phép sử dụng tài liệu ưu trữ bảo quản tại kho lưu trữ cơ quan,tổ chức của mình;

2. Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Việc cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 25. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ

1. Cán bộ, công chức xin khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ ở lưu trữ lịch sử hoặc ở lưu trữ các cơ quan khác phải có giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi mình công tác;

2. Công dân xin được sử dụng tài liệu lưu trữ phải làm đơn xin phép có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thường trú.

Điều 26. Việc sao và cấp chứng thực tài liệu lưu trữ được quy định như sau:

1. Người có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu nào thì cho phép sao tài liệu lưu trữ tại cơ quan có tài liệu và do cơ quan có tài liệu thực hiện.

2. Trung tâm Lưu trữ tỉnh, lưu trữ huyện có quyền cấp chứng thực tài liệu lưu trữ bảo quản tại kho lưu trữ của mình. Chứng thực tài liệu lưu trữ có giá trị pháp lý.

3. Thủ tục và thể thức chứng thực tài liệu lưu trữ thực hiện theo quy định của cơ quan lưu trữ trung ương.

III. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC LƯU TRỮ

Điều 27. Nội dung quản lý nhà nước về lưu trữ bao gồm:

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển lưu trữ trong phạm vi tỉnh;

2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản về quản lý công tác lưu trữ;

3. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thực hiện các chế độ quy định về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ;

4. Quản lý thống nhất tài liệu lưu trữ của tỉnh;

5. Thống kê nhà nước về lưu trữ;

6. Quản lý thống nhất chuyên môn, nghiệp vụ về lưu trữ;

7. Tổ chức, chỉ đạo việc nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong hoạt động lưu trữ;

8. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức văn thư lưu trữ, quản lý công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động lưu trữ;

9. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về lưu trữ.

Điều 28. Lưu trữ tỉnh có chức năng, nhiệm vụ sau:

1. Giúp Chánh Văn phòng và giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý thống nhất công tác lưu trữ của tỉnh;

2. Trực tiếp chỉ đạo nghiệp vụ lưu trữ tại các sở, ban, ngành của tỉnh, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập;

3. Trực tiếp quản lý kho tài liệu lưu trữ tỉnh.

Điều 29. Lưu trữ huyện có chức năng, nhiệm vụ sau:

1. Giúp Chánh Văn phòng và giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và thống nhất công tác lưu trữ của huyện;

2. Trực tiếp chỉ đạo nghiệp vụ lưu trữ tại các phòng, ban ở huyện; các cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã;

3. Trực tiếp quản lý kho tài liệu lưu trữ huyện.

IV. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 30

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác lưu trữ thì được khen thưởng theo quy định của Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh.

Điều 31

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của bản Quy định này và các quy định khác của Nhà nước về công tác lưu trữ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32

Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào Quy định này xây dựng quy định chi tiết về công tác lưu trữ cho phù hợp với ngành, địa phương mình.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2404/2003/QĐ-UBND quy định về công tác lưu trữ do tỉnh Bắc Kạn ban hành

Số hiệu: 2404/2003/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/10/2003
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Nông Văn Lệnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/10/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2404/2003/QĐ-UBND quy định về công...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký