Giới thiệu chung về Quyết định 2436/QĐ-UBND năm 2022
Quyết định 2436/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Long Hồ trong tầm nhìn dài hạn đến năm 2030, nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường bền vững.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Long Hồ
Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Long Hồ xác định rõ diện tích và cơ cấu cho từng nhóm đất chính, cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích quy hoạch đến năm 2030 là 13.428,45 ha, chiếm tỷ lệ 68,39% diện tích tự nhiên. Trong đó, cơ cấu chi tiết gồm: Đất trồng lúa là 5.510,00 ha (chiếm 28,06%, toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); Đất trồng cây hàng năm khác là 58,15 ha (chiếm 0,30%); Đất trồng cây lâu năm là 7.430,10 ha (chiếm 37,84%); Đất nuôi trồng thủy sản là 293,36 ha (chiếm 1,49%); Đất nông nghiệp khác là 136,84 ha (chiếm 0,70%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích quy hoạch đến năm 2030 là 6.196,70 ha, chiếm tỷ lệ 31,56% diện tích tự nhiên. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp trọng điểm bao gồm: Đất quốc phòng (20,00 ha); Đất an ninh (16,60 ha); Đất khu công nghiệp (250,22 ha); Đất cụm công nghiệp (21,05 ha); Đất thương mại, dịch vụ (161,60 ha); Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (303,40 ha); Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (15,14 ha); Đất ở tại nông thôn (1.411,60 ha); Đất ở tại đô thị (54,90 ha); Đất xây dựng trụ sở cơ quan (22,20 ha); Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (2.061,12 ha).
- Đất phát triển hạ tầng: Trong nhóm đất phi nông nghiệp, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chiếm diện tích lớn với 1.796,80 ha (tỷ lệ 9,15%). Trong đó, đất giao thông chiếm 972,40 ha; đất thủy lợi chiếm 525,00 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo chiếm 101,70 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng chiếm 52,30 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng chiếm 53,63 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải chiếm 48,40 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại đến năm 2030 là 8,60 ha, chiếm tỷ lệ 0,04%.
2. Quy hoạch các khu chức năng đến năm 2030
Quyết định cũng phân bổ diện tích cụ thể cho các khu chức năng trên địa bàn huyện Long Hồ nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất:
- Khu dân cư nông thôn: Chiếm diện tích lớn nhất với 10.277,00 ha (tỷ lệ 52,34%).
- Khu đô thị: Quy hoạch khu đô thị (bao gồm cả khu đô thị mới) đạt 3.485,00 ha (tỷ lệ 17,75%); đất đô thị đạt 1.605,50 ha (tỷ lệ 8,18%).
- Khu sản xuất nông nghiệp: Khu vực chuyên trồng lúa nước và chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm được quy hoạch 5.620,20 ha (tỷ lệ 28,63%).
- Khu du lịch: Được định hướng phát triển mạnh mẽ với quy hoạch 1.707,50 ha (tỷ lệ 8,70%).
- Khu đô thị - thương mại - dịch vụ: Quy hoạch diện tích 857,28 ha (tỷ lệ 4,37%); Khu thương mại - dịch vụ riêng biệt đạt 331,80 ha (tỷ lệ 1,69%).
- Khu vực sản xuất và làng nghề: Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn đạt 1.425,97 ha (tỷ lệ 7,26%); Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) đạt 271,30 ha (tỷ lệ 1,38%).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, phương án chuyển mục đích sử dụng đất được quy định chi tiết:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 853,74 ha. Trong đó, diện tích chuyển đổi lớn nhất tập trung tại xã Phước Hậu (110,71 ha), xã Hòa Phú (89,72 ha), xã Lộc Hòa (83,55 ha), xã Phú Quới (66,89 ha), xã Thạnh Quới (77,95 ha). Cơ cấu đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp gồm: Đất trồng lúa (236,79 ha); Đất trồng cây hàng năm khác (5,57 ha); Đất trồng cây lâu năm (574,47 ha); Đất nuôi trồng thủy sản (36,81 ha); Đất nông nghiệp khác (0,09 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 320,12 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm chiếm 143,08 ha, tập trung nhiều nhất tại xã Thanh Đức (66,50 ha) và xã Phước Hậu (39,81 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 5,91 ha, chủ yếu phục vụ nhu cầu định cư và phát triển đô thị, nông thôn.
4. Đưa đất chưa sử dụng vào khai thác
Trong kỳ quy hoạch đến năm 2030, huyện Long Hồ sẽ đưa 8,47 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho mục đích đất nuôi trồng thủy sản. Diện tích này được phân bổ cụ thể tại hai địa bàn cấp xã:
- Xã Bình Hòa Phước: Đưa vào sử dụng 3,88 ha.
- Xã Đồng Phú: Đưa vào sử dụng 4,59 ha.
Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
5. Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Long Hồ
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Long Hồ thực hiện theo các chỉ tiêu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt tại Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 11/01/2021 và các nội dung điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 2813/QĐ-UBND ngày 18/10/2021.
6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả của quy hoạch:
- Ủy ban nhân dân huyện Long Hồ: Có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai; thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm túc theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; đồng thời tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Long Hồ, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Long Hồ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2436QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 11 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018; Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Long Hồ tại Tờ trình số 312/TTr- UBND ngày 14 tháng 11 năm 2022; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4791/TTr-STNMT ngày 16 tháng 11 năm 2022,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1 Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp tỉnh phân bổ (ha) | Diện tích cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5) (6) | (8) |
| I | LOẠI ĐẤT |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 14.200,55 | 72,33 | 13.428,50 | -0,05 | 13.428,45 | 68,39 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 5.973,15 | 30,42 | 5.510,00 |
| 5.510,00 | 28,06 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 5.973,15 | 30,42 | 5.510,00 |
| 5.510,00 | 28,06 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 84,37 | 0,43 |
| 58,15 | 58,15 | 0,30 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 7.871,29 | 40,09 | 7.430,10 |
| 7.430,10 | 37,84 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 261,30 | 1,33 |
| 293,36 | 293,36 | 1,49 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 10,43 | 0,05 |
| 136,84 | 136,84 | 0,70 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 5.424,73 | 27,63 | 6.196,70 |
| 6.196,70 | 31,56 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 18,37 | 0,09 | 20,00 |
| 20,00 | 0,10 |
| 2.2 | Đất an ninh | 12,54 | 0,06 | 16,60 |
| 16,60 | 0,08 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 250,22 | 1,27 | 250,00 | 0,22 | 250,22 | 1,27 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 21,05 | 0,11 | 21,10 | -0,05 | 21,05 | 0,11 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 22,32 | 0,11 | 161,60 |
| 161,60 | 0,82 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 208,00 | 1,06 | 303,40 |
| 303,40 | 1,55 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 15,07 | 0,08 |
| 15,14 | 15,14 | 0,08 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1.476,62 | 7,52 | 1.796,80 |
| 1.796,80 | 9,15 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.9.1 | Đất giao thông | 733,52 | 3,74 | 972,40 |
| 972,40 | 4,95 |
| 2.9.2 | Đất thủy lợi | 526,60 | 2,68 | 525,00 |
| 525,00 | 2,67 |
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 6,18 | 0,03 | 13,00 |
| 13,00 | 0,07 |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | 10,14 | 0,05 | 13,10 |
| 13,10 | 0,07 |
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 69,67 | 0,35 | 101,70 |
| 101,70 | 0,52 |
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 5,79 | 0,03 | 17,80 |
| 17,80 | 0,09 |
| 2.9.7 | Đất công trình năng lượng | 2,23 | 0,01 | 5,70 |
| 5,70 | 0,03 |
| 2.9.8 | Đất công trình bưu chính viễn thông | 0,55 | 0,003 | 0,70 |
| 0,70 | 0,004 |
| 2.9.9 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia |
|
|
|
|
|
|
| 2.9.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 4,85 | 0,02 | 5,10 |
| 5,10 | 0,03 |
| 2.9.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 27,42 | 0,14 | 48,40 |
| 48,40 | 0,25 |
| 2.9.12 | Đất cơ sở tôn giáo | 26,36 | 0,13 | 26,70 |
| 26,70 | 0,14 |
| 2.9.13 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 51,82 | 0,26 | 52,30 |
| 52,30 | 0,27 |
| 2.9.14 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
|
|
|
|
|
|
| 2.9.15 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | 8,24 | 0,04 |
| 8,24 | 8,24 | 0,04 |
| 2.9.16 | Đất chợ | 3,23 | 0,02 |
| 6,66 | 6,66 | 0,03 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 1,39 | 0,01 |
| 3,10 | 3,10 | 0,02 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 2,18 | 0,01 |
| 53,63 | 53,63 | 0,27 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 1.187,55 | 6,05 | 1.411,60 |
| 1.411,60 | 7,19 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 35,76 | 0,18 | 54,90 |
| 54,90 | 0,28 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 16,16 | 0,08 | 22,20 |
| 22,20 | 0,11 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 0,27 | 0,001 | 0,30 |
| 0,30 | 0,002 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | 5,07 | 0,03 |
| 5,04 | 5,04 | 0,03 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 2.152,16 | 10,96 |
| 2.061,12 | 2.061,12 | 10,50 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | 8,47 | 0,04 | 8,60 |
| 8,60 | 0,04 |
| II | KHU CHỨC NĂNG |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị | 261,01 | 1,33 | 1.605,50 |
| 1.605,50 | 8,18 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | 6.099,16 | 31,06 | 5.620,20 |
| 5.620,20 | 28,63 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Khu du lịch | 150,28 | 0,77 | 1.707,50 |
| 1.707,50 | 8,70 |
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
|
|
|
|
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | 271,30 | 1,38 | 271,30 |
| 271,30 | 1,38 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) |
|
| 3.485,00 |
| 3.485,00 | 17,75 |
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | 95,67 | 0,49 | 331,80 |
| 331,80 | 1,69 |
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ |
|
|
| 857,28 | 857,28 | 4,37 |
| 12 | Khu dân cư nông thôn | 10.038,54 | 51,13 | 10.277,00 |
| 10.277,00 | 52,34 |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | 1.395,56 | 7,11 |
| 1.425,97 | 1.425,97 | 7,26 |
Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính cấp xã (ha) | ||||||||||||||
| Thị trấn Long Hồ | Xã Long An | Xã Phú Đức | Xã Long Phước | Xã Thanh Đức | Xã Bình Hòa Phước | Xã Hòa Ninh | Xã Đồng Phú | Xã An Bình | Xã Phước Hậu | Xã Tân Hạnh | Xã Lộc Hòa | Xã Phú Quới | Xã Thạnh Quới | Xã Hòa Phú | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (6) ... | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp |
| 853,74 | 54,82 | 40,17 | 56,99 | 47,16 | 54,07 | 36,13 | 18,43 | 34,78 | 110,71 | 54,20 | 83,55 | 66,89 | 77,95 | 28,18 | 89,72 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 236,79 | 12,71 | 18,15 | 31,76 | 15,08 | 13,64 |
|
|
|
| 14,87 | 11,29 | 17,47 | 29,42 | 9,65 | 62,75 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 236,79 | 12,71 | 18,15 | 31,76 | 15,08 | 13,64 |
|
|
|
| 14,87 | 11,29 | 17,47 | 29,42 | 9,65 | 62,75 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 5,57 | 0,49 | 0,16 | 0,06 | 0,09 | 2,00 |
|
|
|
| 0,47 | 0,09 | 2,21 |
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 574,47 | 41,48 | 21,81 | 24,93 | 31,99 | 38,13 | 21,49 | 18,43 | 31,56 | 99,74 | 38,85 | 71,40 | 42,90 | 46,32 | 18,47 | 26,96 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 36,81 | 0,13 | 0,05 | 0,24 |
| 0,20 | 14,64 |
| 3,22 | 10,97 |
| 0,77 | 4,31 | 2,21 | 0,06 | 0,01 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,09 |
|
|
|
| 0,09 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 320,12 | 11,19 | 12,10 | 23,00 | 66,50 | 15,59 | 2,13 | 18,12 | 6,41 | 12,07 | 39,81 | 14,50 | 46,08 | 18,70 | 17,00 | 16,92 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 143,08 | 11,19 | 11,60 | 12,00 | 13,00 | 11,09 |
|
|
|
| 11,50 | 13,50 | 12,50 | 16,70 | 15,00 | 15,00 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 5,91 | 1,03 |
| 0,39 | 0,02 | 0,25 |
| 0,01 |
| 0,10 | 0,11 | 2,02 | 0,03 | 0,30 | 0,05 | 1,59 |
Ghi chú: PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch đến năm 2030 trên địa bàn huyện Long Hồ là 8,47 ha, được sử dụng vào mục đích đất nuôi trồng thủy sản, trong đó: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng tại xã Bình Hòa Phước là 3,88 ha và xã Đồng Phú là 4,59 ha.
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Long Hồ, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt tại Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 11/01/2021 và được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 2813/QĐ-UBND ngày 18/10/2021.
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Long Hồ, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Long Hồ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 4400/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 4964/QĐ-UBND năm 2022 về điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 1655/QĐ-UBND năm 2022 về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; điều chỉnh khoản 8 Điều 1 Quyết định 895/QĐ-UBND
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10 Quyết định 60/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
- 11 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12 Quyết định 4400/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 13 Quyết định 4964/QĐ-UBND năm 2022 về điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- 14 Quyết định 1655/QĐ-UBND năm 2022 về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; điều chỉnh khoản 8 Điều 1 Quyết định 895/QĐ-UBND