Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2442/QĐ-UBND năm 2016 do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm quy định chi tiết về mức giá các dịch vụ nghĩa trang tại các địa bàn thuộc tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động nghĩa trang, đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi của người dân.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định số 2442/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ tại nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Sơn La.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
  • Ngày áp dụng/Hiệu lực: Từ ngày 24 tháng 10 năm 2016.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La.

Biểu giá dịch vụ nghĩa trang tại các địa phương thuộc tỉnh Sơn La:

Mức giá dịch vụ nghĩa trang được quy định cụ thể cho từng địa bàn cấp huyện, thành phố như sau:

  • Tại Thành phố Sơn La:
    • Xây dựng mộ cát táng: 1.745.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 4.596.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn để bốc: 4.000.000 đồng/mộ.
    • Xây bao mộ chôn để bốc: 2.445.000 đồng/mộ.
    • Đào huyệt mộ cát táng: 265.000 đồng/huyệt.
    • Đào huyệt mộ mai táng: 1.176.000 đồng/huyệt.
    • Cước xe tang lễ: Xe loại 16 chỗ là 320.000 đồng/ca; xe loại 29 chỗ là 437.000 đồng/ca; xe loại 29 chỗ chở thân nhân là 511.000 đồng/ca.
  • Tại Huyện Thuận Châu:
    • Xây dựng mộ cát táng: 1.800.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 5.350.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn để bốc: 3.400.000 đồng/mộ.
    • Xây bao mộ chôn để bốc: 2.450.000 đồng/mộ.
    • Đào huyệt mộ cát táng: 260.000 đồng/huyệt.
    • Đào huyệt mộ mai táng: 1.120.000 đồng/huyệt.
    • Cước xe tang lễ loại 16 chỗ: 500.000 đồng/ca.
  • Tại Huyện Mai Sơn:
    • Xây dựng mộ cát táng: 1.720.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 5.140.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn để bốc: 3.310.000 đồng/mộ.
    • Xây bao mộ chôn để bốc: 2.260.000 đồng/mộ.
    • Đào huyệt mộ cát táng: 260.000 đồng/huyệt.
    • Đào huyệt mộ mai táng: 1.120.000 đồng/huyệt.
    • Cước xe tang lễ loại 16 chỗ: 500.000 đồng/ca.
  • Tại Huyện Yên Châu:
    • Xây dựng mộ cát táng: 1.800.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 5.400.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn để bốc: 3.340.000 đồng/mộ.
    • Xây bao mộ chôn để bốc: 2.520.000 đồng/mộ.
    • Đào huyệt mộ cát táng: 260.000 đồng/huyệt.
    • Đào huyệt mộ mai táng: 1.120.000 đồng/huyệt.
    • Cước xe tang lễ loại 16 chỗ: 500.000 đồng/ca.
  • Tại Huyện Mộc Châu:
    • Xây dựng mộ cát táng: 1.820.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 5.400.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn để bốc: 3.440.000 đồng/mộ.
    • Xây bao mộ chôn để bốc: 2.480.000 đồng/mộ.
    • Đào huyệt mộ cát táng: 260.000 đồng/huyệt.
    • Đào huyệt mộ mai táng: 1.120.000 đồng/huyệt.
    • Cước xe tang lễ loại 16 chỗ: 500.000 đồng/ca.
  • Tại Huyện Mường La:
    • Xây dựng mộ cát táng: 1.930.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 5.650.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn để bốc: 3.500.000 đồng/mộ.
    • Xây bao mộ chôn để bốc: 2.570.000 đồng/mộ.
    • Đào huyệt mộ cát táng: 260.000 đồng/huyệt.
    • Đào huyệt mộ mai táng: 1.120.000 đồng/huyệt.
    • Cước xe tang lễ loại 16 chỗ: 500.000 đồng/ca.
  • Tại Huyện Quỳnh Nhai:
    • Xây dựng mộ cát táng: 2.070.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 6.040.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn để bốc: 3.760.000 đồng/mộ.
    • Xây bao mộ chôn để bốc: 2.840.000 đồng/mộ.
    • Đào huyệt mộ cát táng: 260.000 đồng/huyệt.
    • Đào huyệt mộ mai táng: 1.120.000 đồng/huyệt.
    • Cước xe tang lễ loại 16 chỗ: 500.000 đồng/ca.
  • Tại Huyện Sông Mã:
    • Xây dựng mộ cát táng: 1.940.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 5.730.000 đồng/mộ.
    • Xây dựng mộ chôn để bốc: 3.610.000 đồng/mộ.
    • Xây bao mộ chôn để bốc: 2.600.000 đồng/mộ.
    • Đào huyệt mộ cát táng: 260.000 đồng/huyệt.
    • Đào huyệt mộ mai táng: 1.120.000 đồng/huyệt.
    • Cước xe tang lễ loại 16 chỗ: 500.000 đồng/ca.

Lưu ý về phạm vi áp dụng giá và các dịch vụ thỏa thuận khác:

  • Các mức giá dịch vụ nêu trên là giá trước thuế (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) và chưa bao gồm chi phí ốp, lát mộ (có phương án thiết kế mẫu kèm theo).
  • Đối với các dịch vụ khác như: chăm sóc mộ chí, xe vận chuyển thi hài đi hỏa táng tại các tỉnh ngoài, bốc mộ cải táng, phông bạt, hương hoa và các vật dụng tang lễ khác, Đội Quản lý đô thị tại các huyện, thành phố sẽ chủ động thỏa thuận trực tiếp với cá nhân, hộ gia đình khi có nhu cầu sử dụng thực tế.

Trách nhiệm của các đơn vị quản lý và cơ quan chức năng:

  • Đơn vị quản lý, vận hành, khai thác nghĩa trang: Có trách nhiệm niêm yết công khai bảng giá dịch vụ, thông báo rộng rãi cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn biết; thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ, tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thu được theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và UBND các huyện, thành phố: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá dịch vụ của các đơn vị quản lý nghĩa trang; chủ động giải quyết các vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để kịp thời tháo gỡ khó khăn.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện:

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2016.
  • Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định giá một số dịch vụ nghĩa trang trên địa bàn thành phố Sơn La.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị quản lý nghĩa trang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2442/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 14 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TẠI MỘT SỐ NGHĨA TRANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 625/TTr-STC ngày 28 tháng 9 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá dịch vụ tại một số nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể:

1. Đối với nghĩa trang nhân dân thành phố Sơn La:

- Xây dựng mộ cát táng: 1.745.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 4.596.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn để bốc: 4.000.000 đồng/mộ.

- Xây bao mộ chôn để bốc: 2.445.000 đồng/mộ.

- Đào huyệt mộ cát táng: 265.000 đồng/huyệt.

- Đào huyệt mộ mai táng: 1.176.000 đồng/huyệt.

- Cước xe tang lễ:

+ Loại xe 16 chỗ: 320.000 đồng/ca.

+ Loại xe 29 chỗ: 437.000 đồng/ca.

+ Loại xe 29 chỗ chở thân nhân: 511.000 đồng/ca.

2. Đối với nghĩa trang nhân dân huyện Thuận Châu:

- Xây dựng mộ cát táng: 1.800.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 5.350.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn để bốc: 3.400.000 đồng/mộ.

- Xây bao mộ chôn để bốc: 2.450.000 đồng/mộ.

- Đào huyệt mộ cát táng: 260.000 đồng/huyệt.

- Đào huyệt mộ mai táng: 1.120.000 đồng/huyệt.

- Cước xe tang lễ loại 16 chỗ: 500.000 đồng/ca.

3. Đối với nghĩa trang nhân dân huyện Mai Sơn:

- Xây dựng mộ cát táng: 1.720.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 5.140.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn để bốc: 3.310.000 đồng/mộ.

- Xây bao mộ chôn để bốc: 2.260.000 đồng/mộ.

- Đào huyệt mộ cát táng: 260.000 đồng/huyệt.

- Đào huyệt mộ mai táng: 1.120.000 đồng/huyệt.

- Cước xe tang lễ loại 16 chỗ: 500.000 đồng/ca.

4. Đối với nghĩa trang nhân dân huyện Yên Châu:

- Xây dựng mộ cát táng: 1.800.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 5.400.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn để bốc: 3.340.000 đồng/mộ.

- Xây bao mộ chôn để bốc: 2.520.000 đồng/mộ.

- Đào huyệt mộ cát táng: 260.000 đồng/huyệt.

- Đào huyệt mộ mai táng: 1.120.000 đồng/huyệt.

- Cước xe tang lễ loại 16 chỗ: 500.000 đồng/ca.

5. Đối với nghĩa trang nhân dân huyện Mộc Châu:

- Xây dựng mộ cát táng: 1.820.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 5.400.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn để bốc: 3.440.000 đồng/mộ.

- Xây bao mộ chôn để bốc: 2.480.000 đồng/mộ.

- Đào huyệt mộ cát táng: 260.000 đồng/huyệt.

- Đào huyệt mộ mai táng: 1.120.000 đồng/huyệt.

- Cước xe tang lễ loại 16 chỗ: 500.000 đồng/ca.

6. Đối với nghĩa trang nhân dân huyện Mường La:

- Xây dựng mộ cát táng: 1.930.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 5.650.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn để bốc: 3.500.000 đồng/mộ.

- Xây bao mộ chôn để bốc: 2.570.000 đồng/mộ.

- Đào huyệt mộ cát táng: 260.000 đồng/huyệt.

- Đào huyệt mộ mai táng: 1.120.000 đồng/huyệt.

- Cước xe tang lễ loại 16 chỗ: 500.000 đồng/ca.

7. Đối với nghĩa trang nhân dân huyện Quỳnh Nhai:

- Xây dựng mộ cát táng: 2.070.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 6.040.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn để bốc: 3.760.000 đồng/mộ.

- Xây bao mộ chôn để bốc: 2.840.000 đồng/mộ.

- Đào huyệt mộ cát táng: 260.000 đồng/huyệt.

- Đào huyệt mộ mai táng: 1.120.000 đồng/huyệt.

- Cước xe tang lễ loại 16 chỗ: 500.000 đồng/ca.

8. Đối với nghĩa trang nhân dân huyện Sông Mã:

- Xây dựng mộ cát táng: 1.940.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn cố định (chôn 1 lần): 5.730.000 đồng/mộ.

- Xây dựng mộ chôn để bốc: 3.610.000 đồng/mộ.

- Xây bao mộ chôn để bốc: 2.600.000 đồng/mộ.

- Đào huyệt mộ cát táng: 260.000 đồng/huyệt.

- Đào huyệt mộ mai táng: 1.120.000 đồng/huyệt.

- Cước xe tang lễ loại 16 chỗ: 500.000 đồng/ca.

Các hạng mục mộ cát táng, mộ chôn cố định, mộ chôn để bốc, xây bao mộ trên để bốc, chưa bao gồm chi phí ốp, lát (có phương án thiết kế mẫu kèm theo). Giá dịch vụ nghĩa trang trên là giá trước thuế.

Các dịch vụ khác: Dịch vụ chăm sóc mộ chí, dịch vụ xe vận chuyển thi hài đi hỏa táng tại các tỉnh, dịch vụ bốc mộ cải táng; dịch vụ phông bạt hương hoa và các vật dụng tang lễ, dịch vụ khác do các đội Quản lý đô thị tại các huyện và thành phố tự thống nhất thỏa thuận với các cá nhân, hộ gia đình khi có nhu cầu.

Điều 2. Đơn vị quản lý, vận hành, khai thác dịch vụ nghĩa trang có trách nhiệm niêm yết công khai, thông báo cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn các huyện, thành phố Sơn La và thực hiện ký hợp đồng, tổ chức thu, quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định của Nhà nước.

Giao Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh, UBND thành phố, UBND các huyện, thành phố: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của đơn vị quản lý, vận hành, khai thác dịch vụ nghĩa trang; chủ động giải quyết các nội dung thuộc thẩm quyền, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) những vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2016 và thay thế Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh quy định giá một số dịch vụ nghĩa trang trên địa bàn thành phố Sơn La.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng đơn vị quản lý, vận hành, khai thác dịch vụ nghĩa trang và Thủ trưởng các ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Văn phòng UBND tỉnh (Lãnh đạo, Trưởng phòng Tổng hợp);
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TH; Tú 30 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Đức Hải

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2442/QĐ-UBND năm 2016 về quy định giá dịch vụ tại nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu: 2442/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/10/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Bùi Đức Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/10/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2442/QĐ-UBND năm 2016 về quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký