Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 2447/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành năm 2019 phê duyệt kết quả Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu khoa học, chính xác về tài nguyên đất, phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, bền vững trên địa bàn tỉnh.

1. Thực trạng chất lượng đất đai tỉnh Bắc Kạn

Tổng diện tích điều tra, đánh giá chất lượng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn là 446.943 ha (bao gồm toàn bộ diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng, ngoại trừ đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác, đất núi đá không có rừng cây và núi đá có rừng cây). Kết quả phân loại chất lượng đất cụ thể như sau:

  • Chất lượng cao: Đạt diện tích 31.224 ha, chiếm tỷ lệ 6,42% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
  • Chất lượng trung bình: Đạt diện tích 319.876 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 65,82% diện tích tự nhiên.
  • Chất lượng thấp: Đạt diện tích 95.843 ha, chiếm tỷ lệ 19,72% diện tích tự nhiên.

Xét theo từng loại đất cụ thể, chất lượng đất được phân bổ như sau:

  • Đất sản xuất nông nghiệp: Có 23.403 ha đất chất lượng cao; 15.920 ha đất chất lượng trung bình và 4.793 ha đất chất lượng thấp.
  • Đất lâm nghiệp: Có 7.578 ha đất chất lượng cao; 301.342 ha đất chất lượng trung bình và 88.711 ha đất chất lượng thấp.
  • Đất chưa sử dụng: Có 243 ha đất chất lượng cao; 2.614 ha đất chất lượng trung bình và 2.339 ha đất chất lượng thấp.

2. Thực trạng tiềm năng đất đai tỉnh Bắc Kạn

Tổng diện tích thực hiện điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai là 473.264 ha (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, trừ đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đất mặt nước chuyên dùng, đất an ninh, quốc phòng và núi đá không có rừng cây). Kết quả đánh giá tiềm năng đất đai cụ thể:

  • Tiềm năng cao: Đạt diện tích 185.945 ha, chiếm tỷ lệ 38,27% diện tích tự nhiên của tỉnh.
  • Tiềm năng trung bình: Đạt diện tích 211.748 ha, chiếm tỷ lệ 43,57% diện tích tự nhiên của tỉnh.
  • Tiềm năng thấp: Đạt diện tích 75.571 ha, chiếm tỷ lệ 15,55% diện tích tự nhiên của tỉnh.

Phân bổ tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất:

  • Đất sản xuất nông nghiệp: Có 13.108 ha tiềm năng cao; 24.285 ha tiềm năng trung bình và 6.723 ha tiềm năng thấp.
  • Đất lâm nghiệp: Có 171.995 ha tiềm năng cao; 184.925 ha tiềm năng trung bình và 56.446 ha tiềm năng thấp.
  • Đất chưa sử dụng: Toàn bộ 5.196 ha được đánh giá ở mức tiềm năng thấp.
  • Đất phi nông nghiệp: Có 842 ha tiềm năng cao; 2.538 ha tiềm năng trung bình và 7.206 ha tiềm năng thấp.

3. Kết quả phân hạng đất nông nghiệp

Công tác phân hạng đất nông nghiệp được thực hiện trên tổng diện tích điều tra là 457.482 ha (toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, loại trừ đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác). Kết quả phân hạng theo mức độ thích hợp như sau:

  • Mức độ rất thích hợp: Đạt diện tích 124.640 ha.
  • Mức độ thích hợp: Đạt diện tích 125.306 ha.
  • Mức độ ít thích hợp: Đạt diện tích 199.498 ha.
  • Mức độ không thích hợp: Đạt diện tích 8.038 ha.

Chi tiết phân hạng đối với từng nhóm đất cụ thể:

  • Đất sản xuất nông nghiệp: Có 15.587 ha rất thích hợp; 13.981 ha thích hợp; 13.895 ha ít thích hợp và 653 ha không thích hợp.
  • Đất lâm nghiệp: Có 109.053 ha rất thích hợp; 111.325 ha thích hợp; 185.603 ha ít thích hợp và 7.385 ha không thích hợp.

4. Các sản phẩm của Dự án Điều tra, đánh giá đất đai

Quyết định phê duyệt hệ thống sản phẩm hoàn thành của Dự án bao gồm hai nhóm sản phẩm chính và trung gian:

  • Sản phẩm chính của Dự án:
    • Báo cáo tổng hợp về điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu tỉnh Bắc Kạn.
    • Báo cáo tổng hợp về điều tra, phân hạng đất nông nghiệp lần đầu tỉnh Bắc Kạn.
    • Bản đồ chất lượng đất lần đầu tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000.
    • Bản đồ tiềm năng đất đai lần đầu tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000.
    • Bản đồ định hướng sử dụng đất bền vững tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000.
    • Bản đồ phân hạng đất nông nghiệp lần đầu tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000.
  • Sản phẩm trung gian của Dự án: Bao gồm các lớp thông tin chuyên đề (trung gian) được lập trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện theo tỷ lệ của bản đồ kết quả điều tra dưới dạng số.

5. Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

Nhằm khai thác hiệu quả kết quả điều tra, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Chịu trách nhiệm ký duyệt toàn bộ các sản phẩm trung gian của Dự án.
    • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công bố công khai kết quả Dự án trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn.
    • Thực hiện báo cáo số liệu điều tra, đánh giá đất đai về Bộ Tài nguyên và Môi trường; cung cấp thông tin số liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quy định.
    • Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bắc Kạn và các đơn vị liên quan tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các sản phẩm của Dự án.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Sở, Ngành liên quan: Căn cứ vào kết quả số liệu điều tra, đánh giá đất đai đã được phê duyệt để chủ động xây dựng các biện pháp, phương án quản lý, khai thác và sử dụng đất đúng quy định pháp luật, bảo đảm tính hiệu quả, hợp lý và bền vững.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2447/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 05 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Thông tư số: 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc điều tra, đánh giá đất đai;

Căn cứ Thông tư số: 60/2015/TT-BTNMT ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai;

Căn cứ Thông tư số: 20/2018/TT-BTNMT ngày 08/11/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định Chế độ báo cáo thống kê Ngành Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số: 1314/QĐ-UBND ngày 01/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Dự án Điều tra, đánh giá đất đai tỉnh Bắc Kạn;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 367/TTr-STNMT ngày 25/11/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kết quả Điều tra, đánh giá đất đai tỉnh Bắc Kạn, với những nội dung chủ yếu sau:

I. VỀ NỘI DUNG

1. Thực trạng chất lượng đất

1.1. Tổng diện tích điều tra chất lượng đất (diện tích điều tra, đánh giá chất lượng đất bao gồm toàn bộ diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trừ diện tích đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác, đất núi đá không có rừng cây và núi đá có rừng cây) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn là 446.943ha; trong đó:

- Chất lượng cao, có 31.224ha, chiếm 6,42% diện tích tự nhiên;

- Chất lượng trung bình, có 319.876ha, chiếm 65,82% diện tích tự nhiên;

- Chất lượng thấp, có 95.843ha, chiếm 19,72% diện tích tự nhiên.

1.2. Chất lượng đất theo các loại sử dụng đất

- Đất sản xuất nông nghiệp: 23.403ha chất lượng cao; 15.920ha chất lượng trung bình và 4.793ha chất lượng thấp;

- Đất lâm nghiệp: 7.578ha chất lượng cao; 301.342ha chất lượng trung bình và 88.711ha chất lượng thấp;

- Đất chưa sử dụng: 243ha chất lượng cao; 2.614ha chất lượng trung bình và 2.339ha chất lượng thấp.

2. Thực trạng tiềm năng đất đai

2.1. Tổng diện tích điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai (diện tích điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai là toàn bộ diện tích tự nhiên, trừ đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đất mặt nước chuyên dùng; đất an ninh, quốc phòng; núi đá không có rừng cây) của tỉnh Bắc Kạn là 473.264ha, trong đó:

- Tiềm năng cao có diện tích 185.945ha, chiếm 38,27% diện tích tự nhiên của tỉnh;

- Tiềm năng trung bình có diện tích 211.748ha, chiếm 43,57% diện tích tự nhiên của tỉnh;

- Tiềm năng thấp có diện tích 75.571ha, chiếm 15,55% diện tích tự nhiên của tỉnh.

2.2. Tiềm năng đất đai theo các mục đích sử dụng đất

- Đất sản xuất nông nghiệp: 13.108ha tiềm năng cao; 24.285ha tiềm năng trung bình và 6.723ha tiềm năng thấp;

- Đất lâm nghiệp: 171.995ha tiềm năng cao; 184.925ha tiềm năng trung bình và 56.446ha tiềm năng thấp;

- Đất chưa sử dụng: 5.196ha tiềm năng thấp;

- Đất phi nông nghiệp: 842ha tiềm năng cao, 2.538ha tiềm năng trung bình và 7.206ha tiềm năng thấp.

3. Phân hạng đất nông nghiệp

Kết quả phân hạng đất nông nghiệp cho 457.482ha diện tích điều tra (diện tích điều tra, phân hạng đất nông nghiệp là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, trừ diện tích đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác) theo mức độ có 124.640ha rất thích hợp, 125.306ha thích hợp, 199.498ha ít thích hợp và 8.038ha không thích hợp. Trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp có 15.587ha rất thích hợp, 13.981ha thích hợp, 13.895ha ít thích hợp và 653ha không thích hợp;

- Đất lâm nghiệp có 109.053ha rất thích hợp, 111.325ha thích hợp, 185.603ha ít thích hợp và 7.385ha không thích hợp.

II. VỀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN

1. Sản phẩm chính của Dự án

- Báo cáo tổng hợp: Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu tỉnh Bắc Kạn.

- Báo cáo tổng hợp: Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp lần đầu tỉnh Bắc Kạn.

- Bản đồ chất lượng đất lần đầu tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000;

- Bản đồ tiềm năng đất đai lần đầu tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000;

- Bản đồ định hướng sử dụng đất bền vững tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000;

- Bản đồ phân hạng đất nông nghiệp lần đầu tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000.

2. Sản phẩm trung gian của Dự án

Sản phẩm trung gian gồm: Các lớp thông tin chuyên đề (trung gian) được lập trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện theo tỷ lệ của bản đồ kết quả điều tra (dạng số).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường

1.1. Ký duyệt các sản phẩm trung gian của Dự án;

1.2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công bố công khai kết quả Dự án Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu tỉnh Bắc Kạn trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn.

1.3. Thực hiện báo cáo số liệu điều tra, đánh giá đất đai về Bộ Tài nguyên và Môi trường; cung cấp thông tin về số liệu điều tra, đánh giá đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quy định.

1.4. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bắc Kạn và các đơn vị liên quan tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các sản phẩm của Dự án và thực hiện các nội dung có liên quan theo quy định hiện hành.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Sở, Ngành, cơ quan có liên quan căn cứ kết quả số liệu điều tra, đánh giá đất đai có biện pháp, phương án quản lý, khai thác, sử dụng đất đúng quy định, đảm bảo hiệu quả, hợp lý, bền vững.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lý Thái Hải

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2447/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt kết quả Điều tra, đánh giá đất đai tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 2447/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/12/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Lý Thái Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/12/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2447/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký