Quyết định 246/2006/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã. Đây là bước đi chiến lược nhằm tạo ra kênh hỗ trợ tài chính chuyên biệt, thúc đẩy khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Mục tiêu thành lập và địa vị pháp lý của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã được thành lập với mục tiêu cụ thể và địa vị pháp lý rõ ràng nhằm bảo đảm hoạt động hiệu quả:
- Mục tiêu thành lập: Hỗ trợ các hoạt động đổi mới và phát triển sản phẩm; cải tiến công nghệ, kỹ thuật; phát triển thị trường, mở rộng tiêu thụ sản phẩm; đồng thời xây dựng và nhân rộng các mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới, điển hình tiên tiến.
- Địa vị pháp lý: Quỹ là một tổ chức tài chính nhà nước, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, bảng cân đối kế toán riêng và con dấu riêng. Quỹ được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp.
- Cơ quan quản lý: Liên minh Hợp tác xã Việt Nam được giao trách nhiệm quản lý và tổ chức điều hành trực tiếp hoạt động của Quỹ.
- Tên giao dịch quốc tế: Co-operative Assistance Fund (viết tắt là CAF), có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
- Phương thức hoạt động và phạm vi hỗ trợ của Quỹ
Quỹ vận hành linh hoạt thông qua nhiều phương thức huy động và hỗ trợ vốn khác nhau:
- Phương thức hoạt động:
- Huy động và tiếp nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện từ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các nguồn tài chính hợp pháp trong và ngoài nước.
- Thực hiện hỗ trợ tài chính cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông qua hai phương thức chủ yếu: cho vay đầu tư và hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc.
- Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện hỗ trợ đầu tư hoặc tài trợ theo đúng mục tiêu phát triển hợp tác xã.
- Được phép sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) để mua trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ.
- Phạm vi hỗ trợ: Tập trung vào ba nhóm hoạt động cốt lõi bao gồm: đổi mới phát triển sản phẩm, công nghệ, kỹ thuật; tổ chức phát triển thị trường và xúc tiến tiêu thụ sản phẩm; xây dựng, phát triển và nhân rộng các mô hình hợp tác xã mới, điển hình tiên tiến.
- Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của Quỹ
Nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã được hình thành từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội hóa:
- Vốn điều lệ: Được ngân sách nhà nước cấp ban đầu là 100 (một trăm) tỷ đồng khi Quỹ chính thức đi vào hoạt động. Việc điều chỉnh hoặc bổ sung vốn điều lệ sẽ do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định dựa trên đề nghị phối hợp của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và Bộ Tài chính.
- Vốn hoạt động từ các nguồn khác:
- Khoản đóng góp tự nguyện từ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Đóng góp tự nguyện, viện trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Vốn nhận ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phục vụ phát triển hợp tác xã.
- Vốn từ các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài nước.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Bộ máy quản lý và điều hành nghiệp vụ của Quỹ
Cơ cấu tổ chức của Quỹ được thiết lập chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý dòng vốn:
- Hội đồng quản lý Quỹ: Gồm có 05 thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Chủ tịch Hội đồng quản lý là một lãnh đạo của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam. Bốn thành viên còn lại là đại diện của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Giám đốc Quỹ. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên này.
- Ban Kiểm soát Quỹ: Gồm có 03 thành viên. Trưởng Ban Kiểm soát do Hội đồng quản lý bổ nhiệm và miễn nhiệm. Các thành viên khác của Ban Kiểm soát do Hội đồng quản lý quyết định dựa trên đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát.
- Bộ máy điều hành nghiệp vụ: Gồm có Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận giúp việc chuyên môn. Trong đó, Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó giám đốc và Kế toán trưởng do Giám đốc đề nghị và Hội đồng quản lý quyết định bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm. Bộ phận giúp việc của bộ máy điều hành do Hội đồng quản lý quyết định thành lập hoặc giải thể trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
- Nguyên tắc tài chính và điều kiện hỗ trợ vốn
Quỹ hoạt động dựa trên các nguyên tắc tài chính nghiêm ngặt để bảo toàn và phát triển nguồn vốn:
- Nguyên tắc chung: Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm bảo toàn vốn và tự bù đắp chi phí quản lý phát sinh.
- Đối với phương thức hỗ trợ có hoàn lại đủ vốn gốc:
- Phải phù hợp với khả năng nguồn lực tài chính thực tế của Quỹ.
- Thời hạn hoàn lại khoản hỗ trợ tối đa không quá 03 năm.
- Mức hỗ trợ tài chính tối đa bằng 80% kinh phí thực hiện phương án/dự án.
- Đối với phương thức cho vay đầu tư:
- Lãi suất cho vay phải bảo đảm bù đắp được chi phí quản lý và dự phòng rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động.
- Mức vốn cho vay tối đa không vượt quá 80% tổng mức đầu tư của dự án.
- Thời hạn cho vay vốn tối đa là 05 năm.
- Biện pháp bảo đảm tiền vay do Quỹ tự quyết định đối với từng trường hợp cụ thể và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Quyết định quy định rõ hiệu lực thi hành và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam: Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện quyết định này.
- Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
- Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã phù hợp với Quyết định này và các quy định hiện hành.
- Quy định mức lãi suất cho vay phù hợp với từng thời kỳ biến động của thị trường.
- Ban hành cơ chế quản lý tài chính cụ thể và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối với Quỹ.
- Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động của Quỹ theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của các cơ quan khác: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 246/2006/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2006 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 2. Địa vị pháp lý của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
1. Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã là tổ chức tài chính nhà nước. Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại. Giao Liên minh Hợp tác xã Việt Nam quản lý và tổ chức điều hành Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
2. Tên gọi: Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã. Tên giao dịch tiếng Anh: Co-operative Assistance Fund (CAF).
3. Trụ sở của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã đặt tại Hà Nội.
Điều 3. Phương thức hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
1. Huy động và tiếp nhận nguồn vốn đóng góp tự nguyện của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các nguồn tài chính trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật Việt Nam để tạo nguồn vốn hỗ trợ phát triển các hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.
2. Hỗ trợ hoạt động của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông qua các phương thức:
a) Cho vay đầu tư;
b) Hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc.
3. Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn uỷ thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ đầu tư hoặc tài trợ cho các hoạt động, nhiệm vụ phát triển hợp tác xã.
4. Được sử dụng vốn nhàn rỗi không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để mua trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật và quy định của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
Điều 4. Phạm vi hỗ trợ của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
1. Hỗ trợ hoạt động đổi mới phát triển sản phẩm, đổi mới phát triển công nghệ, kỹ thuật của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Hỗ trợ cho các hoạt động tổ chức phát triển thị trường, mở rộng tiêu thụ sản phẩm cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Hỗ trợ xây dựng, phát triển và nhân rộng các mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới và các mô hình hợp tác xã điển hình tiên tiến.
Điều 5. Nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
2. Vốn hoạt động từ các nguồn khác:
a) Các khoản do các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng góp tự nguyện;
b) Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
c) Các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
d) Vốn nhận uỷ thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực phát triển hợp tác xã;
đ) Vốn từ các chương trình, dự án trong và ngoài nước hỗ trợ phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
e) Các khoản vốn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã gồm có Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và bộ máy điều hành nghiệp vụ. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và bộ máy điều hành Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.
Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
1. Hội đồng quản lý Quỹ có 05 thành viên gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là một lãnh đạo Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; 04 thành viên là đại diện của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Giám đốc Quỹ. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
2. Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước.
Điều 8. Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Ban kiểm soát Quỹ có 03 thành viên. Trưởng Ban Kiểm soát do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm và miễn nhiệm. Thành viên Ban Kiểm soát do Hội đồng quản lý quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát.
Điều 9. Bộ máy điều hành Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
1. Bộ máy điều hành nghiệp vụ của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã gồm Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận giúp việc.
2. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
3. Phó giám đốc và Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm.
4. Bộ phận giúp việc của bộ máy điều hành nghiệp vụ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập, giải thể trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
Điều 10. Nguyên tắc tài chính đối với hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
1. Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn vốn và tự bù đắp chi phí quản lý.
2. Đối với phương thức hỗ trợ có hoàn lại đủ vốn gốc:
a) Phù hợp khả năng nguồn lực tài chính của Quỹ;
b) Thời hạn hoàn lại khoản hỗ trợ tối đa không quá 03 năm;
c) Mức hỗ trợ tối đa 80% kinh phí thực hiện.
3. Đối với phương thức cho vay:
a) Lãi suất cho vay đảm bảo bù đắp chi phí quản lý và phòng ngừa rủi ro phát sinh;
b) Mức vốn vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư của dự án;
c) Thời hạn vay vốn tối đa là 05 năm;
d) Bảo đảm tiền vay: trong trường hợp cụ thể Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã quyết định hình thức bảo đảm tiền vay và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã phù hợp với Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước;
b) Quy định mức lãi suất cho vay phù hợp với từng thời kỳ;
| Nơi nhận | THỦ TƯỚNG |
- 1 Quyết định 23/2017/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 246/2006/QĐ-TTg về thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã và Quy chế hoạt động bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 45/2021/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã
- 1 Công văn số 4106/LĐTBXH-TL về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Thông tư 124/2021/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định 1804/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 27/2022/TT-BTC bãi bỏ Quyết định 59/2007/QĐ-BTC phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 23/2017/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 246/2006/QĐ-TTg về thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã và Quy chế hoạt động bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 45/2021/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã
- 3 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BTC năm 2023 hợp nhất Quyết định về thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 88/2005/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã
- 2 Luật Hợp tác xã 2003
- 3 Thông tư 81/2007/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã do Bộ Tài chính ban hành.
- 4 Công văn số 4106/LĐTBXH-TL về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Thông tư 124/2021/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định 1804/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 27/2022/TT-BTC bãi bỏ Quyết định 59/2007/QĐ-BTC phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành