Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2465/QĐ-UBND năm 2017 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa cơ chế phối hợp, phân công trách nhiệm và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang, đặc biệt là Chương trình xây dựng nông thôn mới và Chương trình giảm nghèo bền vững.

- Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020.
  • Văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 2083/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 và Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 02 tháng 07 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
  • Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo, Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang.

- Cơ cấu cơ quan thường trực và cơ quan giúp việc

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan tổng hợp chung các chương trình mục tiêu quốc gia. Đơn vị này có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Tổ giúp việc để hỗ trợ Ban Chỉ đạo tỉnh trong quá trình thực hiện các chương trình.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan thường trực của Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới. Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đóng vai trò là cơ quan giúp việc, hỗ trợ Ban Chỉ đạo quản lý và tổ chức thực hiện chương trình này trên phạm vi toàn tỉnh.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan thường trực của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững, chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Chỉ đạo tỉnh trong công tác chỉ đạo, quản lý và điều hành thực hiện chương trình này.

- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo

  • Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh: Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động của Ban Chỉ đạo. Trưởng ban có quyền lãnh đạo, điều hành toàn bộ hoạt động; chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; chủ trì, kết luận các cuộc họp và quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chỉ đạo.
  • Phó Trưởng ban phụ trách Chương trình Xây dựng nông thôn mới: Giúp Trưởng ban trực tiếp điều phối, triển khai Chương trình nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. Tham mưu đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách liên quan; chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, địa phương; báo cáo kết quả thực hiện và thừa ủy quyền xử lý các công việc thường xuyên thuộc lĩnh vực phụ trách.
  • Phó Trưởng ban phụ trách Chương trình Giảm nghèo bền vững: Giúp Trưởng ban điều phối và triển khai Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020. Thực hiện các nhiệm vụ tham mưu chính sách, kiểm tra, đôn đốc địa phương, báo cáo định kỳ và giải quyết các công việc thường xuyên được ủy quyền tương tự như mảng nông thôn mới.

- Nhiệm vụ và quyền hạn của các Ủy viên Thường trực

  • Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hỗ trợ Trưởng ban quản lý chung các chương trình; tổng hợp và đề xuất nguồn vốn thực hiện; xây dựng phương án phân bổ, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư công; hướng dẫn thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án và giám sát các công trình xây dựng thuộc chương trình trên địa bàn tỉnh.
  • Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trực tiếp điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới; tham mưu rà soát, sửa đổi cơ chế quản lý điều hành; xử lý công việc thường xuyên, chủ trì các cuộc họp chuyên đề và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
  • Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Trực tiếp điều phối Chương trình giảm nghèo bền vững; tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý chương trình; giải quyết các sự vụ thường xuyên, chủ trì họp chuyên đề và thực hiện báo cáo định kỳ về công tác giảm nghèo.

- Nhiệm vụ và quyền hạn của các Ủy viên Ban Chỉ đạo

  • Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh: Điều phối thực hiện Chương trình 135 (dự án thành phần thuộc Chương trình giảm nghèo bền vững); tham mưu sửa đổi chính sách và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình 135.
  • Lãnh đạo Sở Tài chính: Chủ trì hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, thanh quyết toán và báo cáo tài chính; tổng hợp nguồn kinh phí sự nghiệp; thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách của các chương trình.
  • Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổng hợp kế hoạch, tiến độ và kết quả thực hiện; đề xuất phân công thành viên Ban Chỉ đạo; tổng hợp và thông báo kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.
  • Lãnh đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm thực hiện các tiêu chí nông thôn mới thuộc lĩnh vực phụ trách; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá mức độ đạt tiêu chí; đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn và phối hợp với các thành viên khác.
  • Các Ủy viên được mời tham gia: Phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia; tổ chức giám sát, phản biện xã hội và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các chương trình.

- Nguyên tắc, chế độ làm việc và quan hệ công tác

  • Nguyên tắc làm việc: Ban Chỉ đạo chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh; làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận tập thể và thống nhất các vấn đề quan trọng; sử dụng bộ máy của các cơ quan thành viên để hoạt động.
  • Chế độ họp: Họp định kỳ hàng quý và họp tổng kết năm. Có thể họp đột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban. Thông báo họp phải gửi bằng văn bản trước ít nhất 03 ngày làm việc. Kết luận cuộc họp được ban hành bằng thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Quan hệ công tác: Các thành viên phối hợp chặt chẽ trong việc theo dõi, chỉ đạo, triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Mối quan hệ giữa Tổ giúp việc và Ban Chỉ đạo thực hiện theo sự phân công cụ thể của thành viên Ban Chỉ đạo.

- Chế độ thông tin và báo cáo

  • Đối với Chương trình xây dựng nông thôn mới: Các sở, ngành phụ trách tiêu chí và Ban Chỉ đạo cấp huyện báo cáo tình hình thực hiện qua Văn phòng điều phối. Thời hạn báo cáo: Báo cáo tháng chậm nhất ngày 20 hàng tháng; báo cáo quý chậm nhất ngày 15 của tháng cuối quý; báo cáo năm chậm nhất ngày 15/12 hàng năm.
  • Đối với Chương trình giảm nghèo bền vững: Các thành viên báo cáo tình hình thực hiện qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thời hạn báo cáo: Định kỳ 6 tháng chậm nhất ngày 31/7 hàng năm; báo cáo năm chậm nhất ngày 15/3 của năm sau.

- Trách nhiệm thi hành và sửa đổi quy chế

  • Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm phổ biến Quy chế đến cán bộ, công chức thuộc ngành mình và tổ chức phối hợp thực hiện.
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nội dung thuộc phạm vi phụ trách.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung quy chế, cơ quan thường trực có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đề xuất của các thành viên để báo cáo Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban xem xét, quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2465/QĐ-UBND

An Giang, ngày 15 tháng 8 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 2410/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh An Giang giai đoạn 2016 -2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2083/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012, Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 02 tháng 07 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo Các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020, Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT.TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Ban Tuyên giáo TU, Ban Dân vận TU;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ban Dân tộc tỉnh;
- Như điều 3;
- Văn phòng Điều phối NTM tỉnh;
- UBND các huyện, thị, thành phố;
- Phòng: KTN, KTTH, KGVX, TH, NC, HCTC;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

QUY CHẾ

QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2017 Chủ tịch của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo tỉnh).

2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng cho Ban Chỉ đạo cấp tỉnh các chương trình mục tiêu quốc gia, các đơn vị có thành viên tham gia trong Ban Chỉ đạo tỉnh, Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới tỉnh (sau đây gọi tắt là Văn phòng điều phối).

Điều 2. Các thành viên của Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban và thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban phân công.

Điều 3. Tổ chức hoạt động

1. Ban Chỉ đạo tỉnh gồm: Trưởng ban, các Phó Trưởng ban; các Ủy viên Thường trực thuộc các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Ủy viên.

2. Các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có thể sử dụng cán bộ, chuyên viên thuộc cơ quan, đơn vị tham gia giúp việc.

3. Ban Chỉ đạo tỉnh hoạt động trên nguyên tắc dân chủ. Những vấn đề công việc chung được các thành viên tổ chức thảo luận công khai và tiến hành triển khai thực hiện sau khi thống nhất.

Điều 4. Vai trò của Ban Chỉ đạo tỉnh và các thành viên

Ban Chỉ đạo tỉnh có vai trò chủ đạo, điều phối các hoạt động liên quan đến thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (sau đây gọi tắt là các chương trình) của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

Điều 5. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo và cơ quan giúp việc

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tổng hợp chung các chương trình mục tiêu quốc gia. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Tổ giúp việc để tham mưu cho Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh thực hiện Chương trình.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực của Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới. Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là cơ quan giúp việc thực hiện chức năng giúp Ban Chỉ đạo quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững, thực hiện tham mưu cho Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh trong việc chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO TỈNH

Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo tỉnh

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chung của Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 2410/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo tỉnh được giao tại Điều 2 của Quyết định số 2410/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo Các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020.

2. Lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh

a) Chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo tỉnh. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh; khi cần thiết chỉ đạo phân công các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tham gia phối hợp thực hiện.

b) Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ đạo tỉnh để triển khai thực hiện các chương trình.

c) Quyết định những vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh

1. Phó trưởng ban phụ trách Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới:

a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.

b) Giúp Trưởng ban trực tiếp điều phối các hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh trong việc chỉ đạo triển khai, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

c) Tham mưu cho Trưởng ban, UBND tỉnh đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

d) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.

đ) Báo cáo Trưởng ban về kết quả thực hiện và sự phối hợp giữa các đơn vị có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

e) Thừa ủy quyền Trưởng ban xử lý các công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo tỉnh liên quan đến các nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

g) Chủ trì tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất theo sự phân công của Trưởng ban.

2. Phó Trưởng ban phụ trách Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững:

a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.

b) Giúp Trưởng ban trực tiếp điều phối các hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh trong việc chỉ đạo triển khai, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

c) Tham mưu cho Trưởng ban, UBND tỉnh đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

d) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.

đ) Báo cáo Trưởng ban về kết quả thực hiện và sự phối hợp giữa các đơn vị có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

e) Thừa ủy quyền Trưởng ban xử lý các công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo tỉnh liên quan đến các nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

g) Chủ trì tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất theo sự phân công của Trưởng ban.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh

1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Giúp Trưởng ban thực hiện việc quản lý chung các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. Tổng hợp, đề xuất nguồn vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

b) Đề xuất cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư công thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. Chủ trì phối hợp các sở, ngành liên quan xây dựng phương án phân bổ, lồng ghép các nguồn vốn trong việc thực hiện các chương trình.

c) Hướng dẫn trình tự thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt các dự án thuộc các chương trình.

d) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công trình đầu tư xây dựng thuộc các chương trình trên địa bàn tỉnh.

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công.

2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Giúp Trưởng ban trực tiếp điều phối các hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh trong việc chỉ đạo triển khai, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

b) Tham mưu rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về quản lý điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

c) Xử lý các công việc thường xuyên liên quan đến các nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

d) Chủ trì tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất về Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 theo sự phân công.

đ) Thực hiện chế độ báo cáo về kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do được phân công.

3. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Giúp Trưởng ban trực tiếp điều phối các hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh trong việc chỉ đạo triển khai, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

b) Tham mưu rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về quản lý điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

c) Xử lý các công việc thường xuyên liên quan đến các nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

d) Chủ trì tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất về Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 theo sự phân công.

đ) Thực hiện chế độ báo cáo về kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công.

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ban Chỉ đạo tỉnh

1. Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh:

a) Giúp điều phối các hoạt động của Ban Chỉ đạo trong việc chỉ đạo triển khai, thực hiện Chương trình 135 (dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020).

b) Tham mưu việc rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách để thực hiện Chương trình 135.

c) Thực hiện chế độ báo cáo về kết quả thực hiện Chương trình 135.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công.

2. Lãnh đạo Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, thanh quyết toán, báo cáo tài chính các chương trình.

b) Giúp tổng hợp nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện các chương trình.

c) Chủ trì, thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế chính sách, tổng hợp báo cáo thanh quyết toán kinh phí các chương trình.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công.

3. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

Giúp tổng hợp kế hoạch, tiến độ và kết quả thực hiện các chương trình. Đề xuất phân công thành viên trong Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện từng chương trình trên cơ sở đề nghị của các Ủy viên Thường trực phụ trách các Chương trình mục tiêu quốc gia. Tổng hợp và thông báo kết luận các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chỉ đạo tỉnh. Thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công.

4. Lãnh đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh:

a) Chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo tỉnh về những nhiệm vụ được phân công.

b) Chỉ đạo, điều hành các hoạt động để thực hiện tiêu chí nông thôn mới do đơn vị mình phụ trách. Chủ động, thường xuyên thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá mức độ đạt tiêu chí nông thôn mới do mình phụ trách.

c) Nghiên cứu, đề xuất báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh giải quyết những vấn đề trọng điểm, liên ngành kịp thời tháo gỡ khó khăn, đảm bảo thực hiện hiệu quả các chương trình.

d) Đề xuất, kiến nghị với Ban Chỉ đạo tỉnh các cơ chế, chính sách để thực hiện các chương trình thuộc ngành, lĩnh vực và chức năng, quyền hạn của sở, ban, ngành.

đ) Thực hiện báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất theo yêu cầu.

e) Phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.

5. Các Ủy viên được mời tham gia Ban Chỉ đạo tỉnh

a) Chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo tỉnh về những nhiệm vụ được phân công.

b) Phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh trong tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia các chương trình. Tổ chức giám sát việc thực hiện các chương trình.

c) Đề xuất các giải pháp theo dõi, giám sát và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các chương trình.

d) Tham gia góp ý, phản biện xã hội trong thực hiện các chương trình.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN CHỈ ĐẠO TỈNH

Điều 11. Nguyên tắc làm việc của Ban Chỉ đạo tỉnh

1. Ban Chỉ đạo tỉnh chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

2. Ban Chỉ đạo tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh thảo luận tập thể và thống nhất những vấn đề quan trọng trong các chương trình.

3. Ban Chỉ đạo tỉnh sử dụng bộ máy của các cơ quan có các thành viên tham gia Ban Chỉ đạo để hoạt động.

Điều 12. Chế độ làm việc

1. Ban Chỉ đạo tỉnh họp định kỳ hàng quý và họp tổng kết năm. Ban có thể họp bất kỳ đột xuất theo sự chỉ đạo của Trưởng ban hoặc các Phó Trưởng ban. Các kỳ họp Ban Chỉ đạo do Trưởng ban hoặc các Phó Trưởng ban chủ trì.

2. Nội dung cuộc họp, thành viên tham dự họp, địa điểm và thời gian tổ chức do Trưởng ban hoặc các Phó Trưởng ban quyết định.

3. Cuộc họp của Ban Chỉ đạo tỉnh phải được thông báo bằng văn bản (hoặc bằng các hình thức khác tương tự) về nội dung, thời gian, địa điểm trước ít nhất 03 ngày làm việc. Các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các kỳ họp và chuẩn bị các nội dung công việc thuộc nhiệm vụ được phân công để báo cáo trong cuộc họp. Trường hợp không tham dự phải thông báo và xin ý kiến chủ trì cuộc họp.

4. Kết luận của chủ trì cuộc họp được thể hiện bằng thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 13. Quan hệ công tác

1. Các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh tham gia hoạt động chung của Ban và thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban, các Phó trưởng ban phân công.

2. Quan hệ công tác giữa các thành viên Tổ Giúp việc và Ban Chỉ đạo tỉnh: Thực hiện theo sự phân công của thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh.

3. Quan hệ công tác giữa các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh và giữa các thành viên Tổ Giúp việc với nhau: Có trách nhiệm phối hợp trong việc theo dõi, chỉ đạo, triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách về giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh An Giang theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới

Các sở, ban, ngành tỉnh được phân công phụ trách tiêu chí nông thôn mới, các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh, các Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện (nếu có) có trách nhiệm báo cáo cho Ban Chỉ đạo tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao thông qua Văn phòng điều phối.

Thời gian báo cáo: Đối với báo cáo tháng, chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng; đối với báo cáo quý, chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối quý; đối với báo cáo năm, chậm nhất vào ngày 15/12 hàng năm. Ngoài ra thực hiện báo cáo khác theo yêu cầu của Trưởng ban hoặc các Phó Trưởng ban.

2. Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững: Các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện chương trình theo nhiệm vụ được phân công thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời thực hiện các báo cáo khác theo yêu cầu của Trưởng ban hoặc các Phó Trưởng ban.

Thời gian báo cáo: Định kỳ 6 tháng (chậm nhất là ngày 31 tháng 7 hàng năm) và hàng năm (chậm nhất là ngày 15 tháng 3 năm sau) các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh báo cáo cho Ban Chỉ đạo cấp tỉnh đánh giá tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia theo nhiệm vụ được phân công thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Trách nhiệm thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và địa phương

Các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến cán bộ, công chức của ngành mình, đồng thời tổ chức triển khai phối hợp thực hiện hiệu quả.

Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các chương trình theo nhiệm vụ được phân công.

Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm về chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nội dung liên quan đến các chương trình thuộc phạm vi mình phụ trách.

Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi quy chế, trên cơ sở đề xuất của các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh, cơ quan thường trực tổng hợp báo cáo với Phó Trưởng ban hoặc Trưởng Ban chỉ đạo xem xét, quyết định./

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2465/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh An Giang giai đoạn 2016 -2020

Số hiệu: 2465/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/08/2017
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/08/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2465/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký