Giới thiệu chung về Quyết định 2466/QĐ-UBND
Quyết định 2466/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành năm 2020 nhằm thiết lập Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, sử dụng và phát triển nhãn hiệu chứng nhận "Chè Phú Thọ". Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh, góp phần bảo vệ uy tín, nâng cao chất lượng và phát triển thương hiệu chè đặc sản của địa phương.
Phạm vi áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành
Theo quyết định, Quy chế phối hợp được ban hành kèm theo và áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và phát triển nhãn hiệu chứng nhận "Chè Phú Thọ". Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Phú Thọ.
- Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thủ trưởng các đơn vị truyền thông: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Phú Thọ.
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh liên quan đến nhãn hiệu chứng nhận "Chè Phú Thọ".
Các nội dung phối hợp cốt lõi
Quy chế xác định rõ 6 nội dung phối hợp trọng tâm giữa các cơ quan chức năng bao gồm:
- Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về nhãn hiệu chứng nhận.
- Xây dựng hệ thống các văn bản quản lý nhãn hiệu chứng nhận "Chè Phú Thọ".
- Thẩm định và cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và đủ điều kiện.
- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu.
- Quảng bá, xúc tiến thương mại và phát triển nhãn hiệu trên thị trường trong và ngoài nước.
- Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại phát sinh liên quan đến việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chủ trì và phối hợp
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Quy chế phân định rõ ràng vai trò chủ trì và phối hợp của từng đơn vị đối với từng nhóm nhiệm vụ:
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn nghiệp vụ:
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện tuyên truyền, hướng dẫn các văn bản quản lý; tư vấn thủ tục đăng ký nhãn hiệu; công bố công khai danh sách các đơn vị được cấp, bị đình chỉ hoặc thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì hướng dẫn người dân, doanh nghiệp áp dụng tiến bộ kỹ thuật, quy trình sản xuất an toàn (VietGAP, GlobalGAP...); hướng dẫn thủ tục cấp Giấy xác nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
2. Xây dựng văn bản quản lý nhãn hiệu:
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan xây dựng các quy chế quản lý, quy chế cấp/thu hồi quyền sử dụng, quy chế kiểm soát chất lượng, bộ tài liệu truy xuất nguồn gốc và hệ thống sổ sách theo dõi.
3. Thẩm định và cấp quyền sử dụng nhãn hiệu:
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì tiếp nhận và thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng nhãn hiệu.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND cấp huyện: Cử cán bộ tham gia tổ thẩm định, kiểm tra xác định nguồn gốc vùng nguyên liệu, quy trình trồng, chế biến và vệ sinh an toàn thực phẩm.
4. Kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm:
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành quy chế sử dụng nhãn hiệu.
- Các cơ quan phối hợp (Sở NN&PTNT, Sở Công Thương, UBND cấp huyện): Có trách nhiệm cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra; chủ động theo dõi địa bàn, lĩnh vực quản lý để kịp thời phát hiện vi phạm và thông tin cho Sở Khoa học và Công nghệ xử lý.
5. Quảng bá và phát triển nhãn hiệu:
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì xây dựng kế hoạch quảng bá tổng thể, tổ chức các diễn đàn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng các mô hình liên kết sản xuất chè bền vững.
- Sở Công Thương: Hỗ trợ các chủ thể sản xuất tham gia chương trình xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, hội chợ, khu trưng bày sản phẩm OCOP và ký kết hợp đồng tiêu thụ.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp truyền thông, tạo điều kiện giới thiệu sản phẩm chè thông qua các sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch trong và ngoài nước.
- Sở Thông tin và Truyền thông, Đài PT-TH tỉnh, Báo Phú Thọ: Đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- UBND cấp huyện: Xem xét, hỗ trợ kinh phí và điều kiện cho các cơ sở sản xuất trên địa bàn phát triển sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận.
6. Giải quyết tranh chấp và khiếu nại:
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì tiếp nhận, xử lý và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại.
- UBND cấp huyện: Phối hợp xác minh thông tin và giải quyết các vụ việc phát sinh trên địa bàn quản lý.
Trách nhiệm của các cơ quan trong cơ chế phối hợp
Quy chế quy định rõ trách nhiệm pháp lý và hành chính của các bên tham gia:
- Đối với cơ quan chủ trì: Phải chủ động tổ chức thực hiện nhiệm vụ; lựa chọn phương thức phối hợp phù hợp; cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan phối hợp; giải quyết hoặc kiến nghị giải quyết các khó khăn, vướng mắc; xây dựng cơ sở dữ liệu công khai về tình trạng cấp, đình chỉ, thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu.
- Đối với cơ quan phối hợp: Đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc được giao; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo; kịp thời trao đổi khi gặp khó khăn; cử cán bộ có chuyên môn tham gia các hoạt động liên ngành; tham gia giải quyết tranh chấp trong phạm vi quản lý của mình.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ được giao vai trò là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và đánh giá hiệu quả công tác phối hợp của các đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2466/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19/06/2009;
Căn cứ Quyết định số 72869/QĐ-SHTT ngày 09/9/2020 của Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu “Chè Phú Thọ”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 30/TTr-KHCN ngày 25 tháng 8 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp trong công tác quản lý sử dụng và phát triển nhãn hiệu chứng nhận Chè Phú Thọ”.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ngành: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và PTNT, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Đài PT-TH tỉnh, Báo Phú Thọ; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “CHÈ PHÚ THỌ”
(Kèm theo Quyết định số: 2466/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý sử dụng và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Đài PT-TH tỉnh, Báo Phú Thọ, UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
Điều 2. Mục tiêu quản lý sử dụng và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”
1. Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, làng nghề, hộ gia đình và cá nhân sản xuất, kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Phú Thọ khi tham gia sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
2. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”, kết hợp đẩy mạnh quảng bá, phát triển thương hiệu chè đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ, góp phần nâng cao uy tín, giá trị kinh tế, sức cạnh tranh của các sản phẩm chè trên địa bàn tỉnh, đảm bảo ngành chè phát triển bền vững trong quá trình hội nhập kinh tế.
3. Triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ” theo đúng định hướng của tỉnh.
4. Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
1. Xác định rõ nội dung phối hợp và trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp đối với từng nhiệm vụ; đảm bảo không chồng chéo, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan.
2. Công tác phối hợp phải đồng bộ, thống nhất, thường xuyên, kịp thời và đúng quy định pháp luật; đảm bảo hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi đơn vị.
1. Trao đổi thông tin, tham gia ý kiến bằng văn bản hoặc qua các phương tiện công nghệ thông tin.
2. Tổ chức hội nghị, hội thảo để thống nhất nội dung thực hiện.
3. Cử cán bộ tham gia các hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.
4. Thông báo hoặc chuyển hồ sơ để phối hợp xử lý.
1. Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn.
2. Xây dựng các văn bản quản lý nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
3. Thẩm định cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
4. Phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
5. Quảng bá, phát triển nhãn hiệu chứng nhận“Chè Phú Thọ”.
6. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại về việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
Điều 6. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp
1. Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn:
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành, thị tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn các văn bản về quản lý, sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”; tư vấn, hướng dẫn các tổ chức cá nhân đăng ký, quản lý nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”; công bố công khai danh sách các tổ chức, cá nhân được cấp, bị đình chỉ và thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
b) Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành, thị tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong vùng sản xuất chè mang nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ” áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, thực hiện tốt quy trình trồng, chăm sóc, bảo quản, chế biến chè an toàn; khuyến khích áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP,..); hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận cơ sở sản xuất, chế biến chè đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
2. Xây dựng các văn bản quản lý nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”:
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công Thương, UBND các huyện, thành, thị, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chè xây dựng: Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”; quy chế phối hợp trong công tác quản lý sử dụng và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”; quy chế cấp và thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”; quy chế kiểm soát chất lượng sản phẩm chè mang nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”; bộ tài liệu truy suất nguồn gốc sản phẩm, kiểm soát quá trình, quy trình chế biến chè thành phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”; hệ thống sổ sách theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
3. Thẩm định cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”:
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành, thị tiếp nhận, tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ” cho các tổ chức, cá nhân khi có đề nghị.
b) Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm cử cán bộ tham gia tổ thẩm định, kiểm tra xác định nguồn gốc vùng nguyên liệu chè đưa vào chế biến; quy trình kỹ thuật trồng, chế biến và vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm chè đề nghị cấp nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”; kiểm soát chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
4. Phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”:
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành, thị tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”. Các đơn vị phối hợp có trách nhiệm cử cán bộ của đơn vị mình tham gia đoàn kiểm tra theo quy định.
b) Trong quá trình theo dõi, kiểm tra thường xuyên trong lĩnh vực ngành và địa bàn quản lý, khi phát hiện hành vi vi phạm Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công Thương, UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ” có trách nhiệm thông tin, phản ánh kịp thời cho Sở Khoa học và Công nghệ để tiến hành kiểm tra đột xuất và xử lý theo quy định.
5. Quảng bá, phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”:
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Đài PT-TH tỉnh, Báo Phú Thọ, UBND các huyện, thành, thị xây dựng kế hoạch, tổ chức quảng bá, phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”; tổ chức các diễn đàn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về phát triển nhãn hiệu chứng nhận chè.
b) Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng các mô hình liên kết sản xuất chè mang nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tư vấn, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, làng nghề, hộ gia đình và cá nhân sản xuất kinh doanh chè mang nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ” tham gia các chương trình liên kết, hợp tác, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm; tham gia các hội chợ, khu trưng bày giới thiệu sản phẩm OCOP,… để quảng bá, giới thiệu và ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm chè nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
d) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá về nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ” được trưng bày, giới thiệu, quảng bá sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận“Chè Phú Thọ” thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch trong và ngoài nước.
đ) Sở Thông tin và Truyền thông, Đài PT-TH tỉnh, Báo Phú Thọ: Chỉ đạo đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, quảng bá về thương hiệu chè Phú Thọ trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các phương tiện thông tin đại chúng.
e) UBND các huyện, thành, thị xem xét, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, làng nghề, hộ gia đình và cá nhân sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn quảng bá, phát triển sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
6. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại về việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tiếp nhận, xử lý, giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
b) UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, xác minh thông tin, giải quyết các vụ việc tranh chấp, khiếu nại trên địa bàn quản lý.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp
1. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm:
a) Chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan chủ trì; lựa chọn phương thức phối hợp phù hợp và đề nghị các cơ quan liên quan phối hợp thực hiện.
b) Cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến nhiệm vụ cho các cơ quan phối hợp để các cơ quan phối hợp có căn cứ, cơ sở để triển khai thực hiện.
c) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan phối hợp đề nghị.
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu công bố công khai danh sách các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ” và danh sách các tổ chức, cá nhân bị đình chỉ, thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
2. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm:
a) Đảm bảo tiến độ, chất lượng các nhiệm vụ phối hợp trước cơ quan chủ trì; thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo kết quả nhiệm vụ phối hợp theo đề nghị của cơ quan chủ trì.
b) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phối hợp, nếu gặp khó khăn vướng mắc phải thông tin, trao đổi kịp thời với cơ quan chủ trì để cùng bàn bạc, thống nhất biện pháp giải quyết.
c) Cử cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia các hội nghị, hội thảo, đoàn kiểm tra liên ngành và thực hiện nhiệm vụ theo đề nghị của cơ quan chủ trì.
d) Tham gia xử lý, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ” đối với các nội dung có liên quan đến phạm vi quản lý của đơn vị mình
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối trong việc theo dõi, đôn đốc, đánh giá về công tác phối hợp trong công tác quản lý sử dụng và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ”.
2. Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ quy định tại quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
- 1 Quyết định 216/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt danh mục và kinh phí hỗ trợ thực hiện 04 dự án xây dựng, phát triển nhãn hiệu chứng nhận theo Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 2 Quyết định 2172/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch xây dựng, phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý cho một số sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020
- 3 Kế hoạch 287/KH-UBND năm 2018 về hỗ trợ xây dựng và phát triển nhãn hiệu, bao bì sản phẩm giai đoạn 2019–2020 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 4 Kế hoạch 3232/KH-UBND năm 2021 về phát triển nhãn hiệu chứng nhận Chè Phú Thọ giai đoạn 2021-2025
- 5 Kế hoạch 3092/KH-UBND năm 2022 về phát triển chè trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2022-2025
- 6 Quyết định 1183/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận "Sâm Lai Châu" do tỉnh Lai Châu ban hành
- 7 Quyết định 1907/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận "Xoài cát Cần Giờ" do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Quyết định 2634/QĐ-UBND năm 2023 Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Đà Lạt - kết tinh kỳ diệu từ đất lành” do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009
- 3 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 216/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt danh mục và kinh phí hỗ trợ thực hiện 04 dự án xây dựng, phát triển nhãn hiệu chứng nhận theo Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 6 Quyết định 2172/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch xây dựng, phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý cho một số sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020
- 7 Kế hoạch 287/KH-UBND năm 2018 về hỗ trợ xây dựng và phát triển nhãn hiệu, bao bì sản phẩm giai đoạn 2019–2020 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 8 Kế hoạch 3232/KH-UBND năm 2021 về phát triển nhãn hiệu chứng nhận Chè Phú Thọ giai đoạn 2021-2025
- 9 Kế hoạch 3092/KH-UBND năm 2022 về phát triển chè trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2022-2025
- 10 Quyết định 1183/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận "Sâm Lai Châu" do tỉnh Lai Châu ban hành
- 11 Quyết định 1907/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận "Xoài cát Cần Giờ" do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Quyết định 2634/QĐ-UBND năm 2023 Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Đà Lạt - kết tinh kỳ diệu từ đất lành” do tỉnh Lâm Đồng ban hành