Tóm tắt Quyết định 2468/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau
Quyết định số 2468/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành nhằm phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Phú Tân. Quyết định này thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể và phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm đảm bảo việc quản lý, khai thác nguồn tài nguyên đất đai hiệu quả, đúng pháp luật và đồng bộ với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Các chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch sử dụng đất năm 2024
Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Phú Tân được phê duyệt bao gồm bốn nội dung chỉ tiêu cốt lõi, được quy định chi tiết tại các phụ lục ban hành kèm theo quyết định:
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch: Xác định cụ thể diện tích và cơ cấu các nhóm đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) được phép sử dụng trong năm 2024 (chi tiết tại Phụ lục I).
- Kế hoạch thu hồi đất: Xác định diện tích các loại đất cần thu hồi để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện (chi tiết tại Phụ lục II).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định chỉ tiêu chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất, đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng, nhà ở và sản xuất kinh doanh (chi tiết tại Phụ lục III).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đề ra chỉ tiêu khai thác, đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích phù hợp nhằm tránh lãng phí tài nguyên (chi tiết tại Phụ lục IV).
- Trách nhiệm chung của Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện Phú Tân
Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của toàn bộ nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống bản đồ và cơ sở dữ liệu trong hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Phú Tân cùng các phụ lục kèm theo.
- Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng rừng (nếu có) theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
- Bảo đảm quá trình thực hiện thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh Cà Mau, Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan và các Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Trách nhiệm cụ thể của Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân
Với vai trò là cơ quan quản lý trực tiếp tại địa phương, Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2024 theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp nắm rõ thông tin.
- Tổ chức công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ và thường xuyên đối với việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn; bảo đảm đất đai được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch và kế hoạch đã đề ra.
- Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện để gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.
- Trách nhiệm cụ thể của Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước cấp tỉnh với các nhiệm vụ:
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành.
- Trách nhiệm phối hợp và hiệu lực thi hành
- Các sở, ban, ngành liên quan: Có trách nhiệm chủ động phối hợp thực hiện các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị mình, đảm bảo kế hoạch sử dụng đất của huyện Phú Tân được triển khai đồng bộ và hiệu quả.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2468/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 31 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 CỦA HUYỆN PHÚ TÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019);
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết về thi hành một số điều của Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2020, 2023);
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Danh mục cần thu hồi đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số 3047/QĐ-UBND ngày 27/12/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Phú Tân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 503/TTr-STNMT ngày 19/12/2023, Công văn số 4483/STNMT-QLĐĐ ngày 29/12/2023, Công văn số 4500/STNMT-QLĐĐ ngày 29/12/2023; Tờ trình số 162/TTr-UBND ngày 12/12/2023 của Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân và ý kiến các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Phú Tân với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch: Phụ lục I.
2. Kế hoạch thu hồi đất: Phụ lục II.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Phụ lục III.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Phụ lục IV.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, các đơn vị sau đây có trách nhiệm:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống bản đồ, cơ sở dữ liệu trong hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Phú Tân và các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng (nếu có) theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt, đảm bảo thống nhất và đồng bộ với Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan và các Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
2. Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân:
a) Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ, thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
c) Định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
b) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý hoặc đề xuất kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
c) Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất định kỳ hàng năm theo quy định.
4. Các sở, ban, ngành liên quan: phối hợp và chủ động thực hiện các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
PHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Thị trấn Cái Đôi Vàm | Xã Phú Thuận | Xã Tân Hải | Xã Tân Hưng Tây | Xã Nguyễn Việt Khái | Xã Phú Mỹ | Xã Phú Tân | Xã Việt Thắng | Xã Rạch Chèo | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+...+(13) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| I | Loại đất |
| 45.059,78 | 2.257,28 | 4.322,05 | 4.422,62 | 4.233,89 | 10.848,76 | 4.456,98 | 5.754,02 | 3.953,91 | 4.810,27 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 38.513,96 | 1.861,11 | 3.827,36 | 3.976,83 | 3.821,15 | 8.021,02 | 3.862,65 | 5.144,09 | 3.641,62 | 4.358,13 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4.157,83 | 114,77 | 746,02 | 706,23 | 660,12 | 356,69 | 586,87 | 586,15 | 117,67 | 283,30 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 3.093,28 | 287,55 | - | 146,49 | - | 2.515,08 | - | 144,16 | - | - |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2.922,29 | 422,60 | - | 365,39 | - | 1.940,16 | - | 194,13 | - | - |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 28.340,56 | 1.036,19 | 3.081,35 | 2.758,71 | 3.161,03 | 3.209,09 | 3.275,78 | 4.219,65 | 3.523,94 | 4.074,82 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.870,12 | 334,56 | 494,68 | 344,97 | 412,74 | 2.431,04 | 594,27 | 493,42 | 312,29 | 452,14 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 233,26 | 2,66 | - | - | - | 230,60 | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 4,31 | 3,45 | 0,15 | - | - | 0,15 | 0,11 | 0,15 | 0,15 | 0,15 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 22,37 | 22,37 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 5,63 | 3,43 | 0,24 | 0,05 | 0,54 | 0,13 | 0,17 | 0,83 | - | 0,26 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 7,73 | 5,57 | 0,65 | - | 0,10 | 0,07 | 0,68 | 0,03 | - | 0,63 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.024,39 | 67,32 | 73,77 | 100,14 | 111,77 | 229,20 | 62,41 | 175,93 | 89,23 | 114,63 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 790,01 | 48,99 | 58,51 | 59,03 | 68,68 | 196,72 | 49,63 | 153,10 | 64,21 | 91,14 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 122,72 | 5,34 | 10,51 | 7,87 | 32,81 | 15,94 | 3,40 | 13,85 | 18,70 | 14,30 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 12,50 | 0,15 | 0,51 | 0,63 | 1,66 | 6,56 | 0,37 | 0,69 | 0,67 | 1,26 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 6,76 | 4,89 | 0,17 | 0,18 | 0,26 | 0,21 | 0,22 | 0,36 | 0,13 | 0,32 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 35,29 | 6,02 | 3,78 | 2,77 | 2,83 | 7,28 | 2,76 | 5,39 | 2,71 | 1,76 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,05 | - | - | - | - | 0,05 | - | - | - | - |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 2,25 | 0,01 | 0,04 | - | 0,78 | 0,45 | 0,07 | 0,19 | 0,58 | 0,12 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,55 | 0,05 | 0,14 | 0,04 | 0,02 | 0,90 | 0,09 | 0,16 | 0,10 | 0,06 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 33,27 | - | - | 29,10 | 0,10 | - | 4,07 | - | - | - |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,73 | - | - | - | 0,89 | 1,09 | - | - | 0,00 | 0,75 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 11,78 | 1,44 | - | 0,25 | 2,87 | - | 0,24 | 1,13 | 1,55 | 4,31 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 4,35 | 0,21 | - | 0,18 | 0,72 | - | 1,56 | 0,73 | 0,50 | 0,44 |
| - | Đất chợ | DCH | 1,13 | 0,22 | 0,10 | 0,07 | 0,15 | - | - | 0,33 | 0,09 | 0,17 |
| 2.7 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 2,06 | 0,22 | 0,28 | 0,06 | 0,05 | 0,36 | 0,25 | 0,57 | 0,05 | 0,22 |
| 2.8 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 479,40 | - | 64,43 | 65,92 | 58,18 | 50,37 | 54,31 | 86,89 | 46,48 | 52,81 |
| 2.9 | Đất ở tại đô thị | ODT | 89,45 | 89,45 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.10 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 15,39 | 2,91 | 0,77 | 0,58 | 0,76 | 7,99 | 0,78 | 0,37 | 0,63 | 0,60 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,80 | 0,27 | - | - | - | 2,39 | - | 0,13 | - | - |
| 2.12 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 2,28 | 0,05 | 0,33 | 0,28 | 0,45 | - | 0,49 | 0,05 | - | 0,62 |
| 2.13 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 3.583,93 | 136,86 | 179,34 | 177,94 | 240,90 | 1.909,79 | 252,88 | 228,33 | 175,75 | 282,14 |
| 2.14 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 396,91 | - | 174,73 | - | - | - | 222,18 | - | - | - |
| 2.15 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,22 | - | - | - | - | - | - | 0,13 | - | 0,09 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 675,70 | 61,61 | - | 100,82 | - | 396,69 | 0,07 | 116,51 | - | - |
| II | Khu chức năng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | KDT | 2.257,28 | 2.257,28 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Khu sản xuất nông nghiệp (Khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 4.157,83 | 114,77 | 746,02 | 706,23 | 660,12 | 356,69 | 586,87 | 586,15 | 117,67 | 283,30 |
| 3 | Khu lâm nghiệp (Khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 6.015,57 | 710,15 | - | 511,88 | - | 4.455,24 | - | 338,29 | - | - |
| 4 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 22,37 | 22,37 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 2.257,28 | 2.257,28 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 6 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 5,63 | 3,43 | 0,24 | 0,05 | 0,54 | 0,13 | 0,17 | 0,83 | - | 0,26 |
| 7 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV | 95,08 | 92,87 | 0,24 | 0,05 | 0,54 | 0,13 | 0,17 | 0,83 | - | 0,26 |
| 8 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 549,18 | - | 70,36 | 70,38 | 68,67 | 66,66 | 60,90 | 96,59 | 52,23 | 63,39 |
| 9 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON | 481,56 | - | 65,08 | 65,92 | 58,28 | 50,43 | 55,00 | 86,93 | 46,48 | 53,44 |
* Ghi chú: khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Thị trấn Cái Đôi Vàm | Xã Phú Thuận | Xã Tân Hải | Xã Tân Hưng Tây | Xã Nguyễn Việt Khái | Xã Phú Mỹ | Xã Phú Tân | Xã Việt Thắng | Xã Rạch Chèo | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+...+(13) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 64,25 | 25,83 | 7,53 | 5,67 | 11,75 | 6,97 | - | - | - | 6,50 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 0,88 | 0,80 | 0,08 | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1,37 | 0,60 | - | - | - | 0,77 | - | - | - | - |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | RSX | 17,23 | 17,23 | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 44,77 | 7,20 | 7,45 | 5,67 | 11,75 | 6,20 | - | - | - | 6,50 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4,54 | 3,74 | 0,19 | - | 0,01 | 0,15 | - | 0,15 | 0,15 | 0,15 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 3,44 | 3,44 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất thủy lợi | DTL | 0,04 | - | 0,04 | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,07 | - | 0,06 | - | 0,01 | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,30 | 0,30 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,69 | - | 0,09 | - | - | 0,15 | - | 0,15 | 0,15 | 0,15 |
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Thị trấn Cái Đôi Vàm | Xã Phú Thuận | Xã Tân Hải | Xã Tân Hưng Tây | Xã Nguyễn Việt Khái | Xã Phú Mỹ | Xã Phú Tân | Xã Việt Thắng | Xã Rạch Chèo | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+...+(13) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 87,76 | 31,98 | 9,03 | 8,22 | 14,40 | 9,56 | 1,62 | 2,50 | 1,45 | 9,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 5,56 | 2,01 | 0,38 | 0,55 | 0,55 | 0,50 | 0,32 | 0,50 | 0,25 | 0,50 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 1,37 | 0,60 | - | - | - | 0,77 | - | - | - | - |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 17,32 | 17,23 | - | - | - | 0,09 | - | - | - | - |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 63,51 | 12,14 | 8,65 | 7,67 | 13,85 | 8,20 | 1,30 | 2,00 | 1,20 | 8,50 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
PHỤ LỤC IV
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG
(Kèm theo Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Thị trấn Cái Đôi Vàm | Xã Phú Thuận | Xã Tân Hải | Xã Tân Hưng Tây | Xã Nguyễn Việt Khái | Xã Phú Mỹ | Xã Phú Tân | Xã Việt Thắng | Xã Rạch Chèo | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)++(13) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3,59 | - | - | 1,20 | - | - | - | 2,39 | - | - |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất thủy lợi | DTL | 3,59 | - | - | 1,20 | - | - | - | 2,39 | - | - |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Quyết định 3047/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau
- 9 Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2023 Danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1 Quyết định 2463/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 2464/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
- 3 Quyết định 2465/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Quyết định 3047/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau
- 9 Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2023 Danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 10 Quyết định 2463/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
- 11 Quyết định 2464/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
- 12 Quyết định 2465/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau