Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2475/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập lộ trình, chỉ tiêu và phương án quản lý, khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn thành phố trong năm 2023. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định này.

- Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thành phố Hà Giang

Quyết định phê duyệt các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể cho thành phố Hà Giang bao gồm bốn nội dung trọng tâm sau:

  • Phân bổ diện tích các loại đất: Xác định cụ thể diện tích từng loại đất được phép phân bổ và sử dụng trong năm kế hoạch 2023 (chi tiết được thể hiện tại phụ biểu 1 kèm theo).
  • Kế hoạch thu hồi đất: Xác định diện tích và các loại đất thuộc diện thu hồi phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh (chi tiết được thể hiện tại phụ biểu 2 kèm theo).
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định rõ chỉ tiêu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất giữa các loại đất, đặc biệt là chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (chi tiết được thể hiện tại phụ biểu 3 kèm theo).
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đề ra phương án khai thác, đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích phù hợp nhằm tối ưu hóa nguồn lực đất đai (chi tiết được thể hiện tại phụ biểu 4 kèm theo).

- Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc và đúng pháp luật, Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

  • Ủy ban nhân dân thành phố Hà Giang:
    • Thực hiện công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
    • Tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bám sát theo đúng chỉ tiêu kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Tổ chức công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên đối với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
    • Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung toàn tỉnh.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang:
    • Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của thành phố Hà Giang.
    • Định kỳ tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

  • Hiệu lực văn bản: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Giang chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ nội dung của Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2475/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Giang tại Tờ trình số 421/TTr-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022 v/v phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4087/TTr-STNMT ngày 27 tháng 12 năm 2022 v/v phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của TP. Hà Giang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Hà Giang với những chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch: (chi tiết phụ biểu 1);

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất: (chi tiết phụ biểu 2);

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: (chi tiết phụ biểu 3);

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: (chi tiết phụ biểu 4);

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:

1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Giang có trách nhiệm:

- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung toàn tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố Hà Giang.

- Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TTr.Tỉnh ủy;
- TTr.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh Hà Giang;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin-Công báo;
- CV NCTH VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH (tnmt).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Gia Long

 

Phụ biểu số 01. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch năm 203:

(Kèm theo quyết định số 2475/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Đơn vị tính : ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường Quang Trung

Phường Trần Phú

Phường Ngọc Hà

Phường Nguyễn Trãi

Phường Minh Khai

Xã Ngọc Đường

Xã Phương Độ

Xã Phương Thiện

(1)

(2)

(3)

(6) = (7)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

Đất nông nghiệp

NNP

11.394,61

857,67

157,84

207,92

253,07

438,01

2.452,30

4.082,79

2.945,02

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

875,55

4,62

-

5,00

0,38

-

122,42

476,40

266,73

-

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

371,56

-

-

-

0,14

-

74,89

154,30

142,24

-

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

503,99

4,62

-

5,00

0,24

-

47,53

322,10

124,49

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

528,54

103,36

0,21

10,85

11,90

6,17

88,51

134,24

173,31

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

391,81

40,10

1,84

24,99

6,63

5,73

115,51

98,49

98,54

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

2.582,18

95,57

96,35

74,40

19,90

263,52

497,20

919,33

615,91

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

2.071,83

265,72

-

-

-

-

-

1.373,95

432,17

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

4.871,71

333,38

59,42

91,48

208,66

154,93

1.616,34

1.062,52

1.344,99

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

3.484,12

156,81

50,60

76,15

52,73

92,25

978,06

902,59

1.174,93

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

71,21

14,93

0,02

1,21

5,60

7,43

12,33

16,31

13,38

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

1,78

-

-

-

-

0,23

-

1,55

-

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

1.513,55

222,35

97,40

159,35

187,03

139,31

164,24

264,13

279,75

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

221,61

8,59

19,75

37,04

21,25

0,45

21,00

3,95

109,58

2.2

Đất an ninh

CAN

24,76

4,10

0,38

-

1,39

14,79

1,99

-

2,10

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

14,12

5,59

2,15

-

4,17

0,07

-

0,58

1,56

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

9,58

3,45

0,78

0,50

1,11

0,84

0,80

1,33

0,77

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

25,45

0,83

-

18,25

-

-

0,74

4,10

1,52

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

419,62

73,79

22,92

25,77

54,90

45,22

64,91

78,05

54,04

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

262,68

40,83

18,94

17,12

36,96

26,35

32,79

45,25

44,44

-

Đất thủy lợi

DTL

27,77

4,88

0,56

6,94

0,82

0,36

1,20

12,68

0,33

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

4,20

1,43

0,88

0,09

1,56

0,05

-

0,20

-

-

Đất cơ sở y tế

DYT

7,59

1,54

0,12

0,15

1,48

4,06

-

0,11

0,14

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

32,82

6,44

1,55

1,10

7,93

7,83

1,94

3,33

2,70

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

0,30

-

-

-

0,16

0,14

-

-

-

-

Đất công trình năng lượng

DNL

42,36

13,42

0,02

0,14

0,88

0,08

24,05

3,47

0,30

-

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

1,25

0,17

0,05

0,09

0,71

0,02

-

0,21

-

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

0,45

0,35

-

-

0,10

-

-

-

-

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

3,83

-

-

-

0,05

3,78

-

-

-

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,78

0,40

0,21

-

0,17

-

-

-

-

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

32,24

2,73

0,04

0,04

3,96

2,36

4,83

12,33

5,96

-

Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

DXH

1,56

1,56

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất chợ

DCH

1,79

0,06

0,55

0,11

0,12

0,20

0,11

0,47

0,17

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

3,40

0,11

0,15

0,48

0,32

0,39

0,86

0,85

0,24

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

30,42

-

0,28

-

2,96

0,22

0,23

26,04

0,69

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

165,16

-

-

-

-

-

36,25

66,59

62,32

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

314,82

85,66

35,00

61,03

69,42

54,85

-

-

8,88

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

20,86

0,55

0,79

3,71

9,38

1,32

0,95

0,45

3,72

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

5,42

0,17

0,87

-

1,21

0,95

-

1,96

0,27

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,33

-

-

-

0,33

-

-

-

-

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

256,58

39,51

14,32

12,57

20,58

20,21

36,51

78,81

34,07

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

1,41

-

-

-

-

-

-

1,41

-

3

Đất chưa sử dụng

CSD

437,70

59,72

1,79

1,78

3,95

19,65

197,75

150,85

2,22

II

Khu chức năng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đất đô thị

KDT

2.806,81

1.139,73

257,02

369,05

444,04

596,97

 

 

 

2

Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, chuyên trồng cây lâu năm)

KNN

1.267,36

44,72

1,84

29,99

7,01

5,73

237,93

574,89

365,26

3

Khu lâm nghiệp (khu vực trồng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất)

KLN

9.525,72

694,67

155,77

165,88

228,56

418,45

2.113,54

3.355,80

2.393,06

4

Khu du lịch

KDL

30,87

0,35

0,28

-

3,06

0,22

0,23

26,04

0,69

5

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

KBT

9.963,42

754,38

157,57

167,66

232,51

438,10

2.311,29

3.506,64

2.395,28

6

Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)

DTC

305,95

85,66

35,00

61,03

69,42

54,85

 

 

 

7

Khu thương mại dịch vụ

KTM

14,12

5,59

2,15

-

4,17

0,07

-

0,58

1,56

8

Khu dân cư nông thôn

DNT

165,16

-

-

-

-

-

36,25

66,59

62,32

9

Khu ở,làng nghề, sản xuất phi công nghiệp nông thôn

KON

9,58

3,45

0,78

0,50

1,11

0,84

0,80

1,33

0,77

 

Phụ biểu số 02. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2023

(Kèm theo quyết định số 2475/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Đơn vị tính : ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường Quang Trung

Phường Trần Phú

Phường Ngọc Hà

Phường Nguyễn Trãi

Phường Minh Khai

Xã Ngọc Đường

Xã Phương Độ

Xã Phương Thiện

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

Đất nông nghiệp

NNP

52,14

7,14

1,87

4,50

4,47

2,44

8,71

6,53

16,49

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

13,02

0,01

-

-

0,01

-

0,01

3,46

9,53

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

13,01

-

-

-

0,01

-

0,01

3,46

9,53

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

0,01

0,01

-

-

-

-

-

-

-

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

13,74

3,10

1,06

1,47

1,53

0,78

2,25

1,58

1,97

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

9,03

1,15

0,09

2,19

1,10

0,52

2,28

0,54

1,16

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

14,32

2,33

0,55

0,75

1,40

0,98

3,93

0,84

3,53

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

2,030

0,550

0,17

0,08

0,43

0,16

0,24

0,11

0,29

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

17,35

1,61

0,05

13,00

1,19

0,58

-

0,07

0,85

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,03

-

-

-

0,03

-

-

-

-

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,04

-

-

-

0,03

0,01

-

-

-

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

13,00

-

-

13,00

-

-

-

-

-

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2,48

1,61

-

-

0,23

0,34

-

-

0,30

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

0,40

0,10

-

-

0,10

-

-

-

0,20

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

0,34

-

-

-

-

0,34

-

-

-

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

0,52

0,29

-

-

0,13

-

-

-

0,10

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

DTT

1,22

1,22

-

-

-

-

-

-

-

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,04

-

0,00

-

0,01

0,03

-

-

-

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

1,45

-

0,04

-

0,89

-

-

-

0,52

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

0,30

-

0,00

-

-

0,20

-

0,07

0,03

 

Phụ biểu số 03. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023

(Kèm theo quyết định số 2475/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Đơn vị tính : ha

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường Quang Trung

Phường Trần Phú

Phường Ngọc Hà

Phường Nguyễn Trãi

Phường Minh Khai

Xã Ngọc Đường

Xã Phương Độ

Xã Phương Thiện

(1)

(2)

(3)

(4) = (5)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

52,14

7,14

1,87

4,50

4,47

2,44

8,71

6,53

16,49

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất lúa nước

LUA/PNN

13,02

0,01

 

 

0,01

 

0,01

3,46

9,53

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

13,01

 

 

 

0,01

 

0,01

3,46

9,53

 

Trong đó: Đất trồng lúa nước còn lại

LUK/PNN

0,01

0,01

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

13,74

3,10

1,06

1,47

1,53

0,78

2,25

1,58

1,97

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

9,03

1,15

0,09

2,19

1,10

0,52

2,28

0,54

1,16

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

14,32

2,33

0,55

0,75

1,40

0,98

3,93

0,84

3,53

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

2,03

0,55

0,17

0,08

0,43

0,16

0,24

0,11

0,29

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OTC

14,65

1,27

0,04

13,00

0,06

0,01

 

0,07

0,20

 

Phụ biểu số 04. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023

(Kèm theo quyết định số 2475/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Đơn vị tính : ha

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường Quang Trung

Phường Trần Phú

Phường Ngọc Hà

Phường Nguyễn Trãi

Phường Minh Khai

Xã Ngọc Đường

Xã Phương Độ

Xã Phương Thiện

(1)

(2)

(3)

(4) = (5) (6)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

Đất nông nghiệp

NNP

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

1,05

0,18

-

-

0,85

-

-

-

0,02

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

0,02

-

-

-

-

-

-

-

0,02

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1,01

0,17

-

-

0,84

-

-

-

-

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

0,84

-

-

-

0,84

-

-

-

-

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

0,17

0,17

-

-

-

-

-

-

-

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,01

0,01

-

-

-

-

-

-

-

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,01

-

-

-

0,01

-

-

-

-

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2475/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 2475/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Hoàng Gia Long
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2475/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt kế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký