Quyết định 25/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định chi tiết về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách tài chính về bảo vệ môi trường, tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương để đầu tư, duy tu hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.
- Đối tượng chịu phí và đối tượng được miễn nộp phí
- Đối tượng chịu phí: Áp dụng đối với nước thải sinh hoạt thải ra môi trường từ các hộ gia đình; các cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, văn phòng điều hành; các bệnh viện, phòng khám; và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (như cơ sở rửa xe, nhà hàng, khách sạn).
- Đối tượng không phải nộp phí:
- Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở những khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch.
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình tại các xã vùng nông thôn thuộc các huyện trong tỉnh.
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình tại các xã Tả Phời, Hợp Thành thuộc thành phố Lào Cai (ngoại trừ xã Mường Khương thuộc huyện Mường Khương và xã Si Ma Cai thuộc huyện Si Ma Cai vẫn thuộc đối tượng phải nộp phí).
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo nguồn nước sử dụng của tổ chức, cá nhân:
- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch từ Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai: Mức thu được tính bằng 8% trên tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT). Mức này áp dụng chung cho cả hộ dân cư, cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và cơ sở dịch vụ.
- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước tự khai thác:
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không có hoạt động sản xuất, kinh doanh: 180 đồng/m³.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước tự khai thác cho hoạt động sản xuất, kinh doanh: 12.000 đồng/hộ/tháng.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sử dụng nước tự khai thác: 480 đồng/m³.
- Trường hợp không thể xác định được sản lượng nước sử dụng thực tế: Áp dụng mức thu khoán 36.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Định mức sử dụng nước đối với trường hợp tự khai thác
Để có cơ sở tính phí đối với các đối tượng tự khai thác nước, quyết định đưa ra định mức cụ thể:
- Đối với hộ gia đình cư trú tại thành phố Lào Cai: Định mức là 03 m³/người/tháng.
- Đối với hộ gia đình cư trú tại các khu vực còn lại trong tỉnh: Định mức là 02 m³/người/tháng.
- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Lượng nước sử dụng được xác định dựa trên số lượng lao động thực tế (căn cứ vào bảng lương, bảng chấm công, danh sách lao động) nhân với định mức tiêu dùng nước tương ứng của khu vực đó (thành phố Lào Cai hoặc các vùng còn lại).
- Đơn vị tổ chức thu phí
- Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thu phí đối với các đối tượng sử dụng nước từ hệ thống cấp nước sạch của công ty.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm xác định lượng nước thải và tổ chức thu phí đối với các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước trên địa bàn quản lý.
- Chế độ quản lý và sử dụng tiền thu phí
Tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được để lại một phần cho đơn vị thu để bù đắp chi phí tổ chức thu, phần còn lại nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước:
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu:
- Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) được trích để lại 15% trên tổng số tiền phí thu được.
- Phần tiền trích lại được sử dụng cho công tác quản lý, tổ chức thu phí theo hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC và Thông tư 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính. Chứng từ thu phí phải tuân thủ quy định tại Quyết định 85/2005/QĐ-BTC.
- Sử dụng nguồn thu nộp ngân sách: Phần tiền phí còn lại (90% đối với công ty nước sạch và 85% đối với UBND cấp xã) được nộp vào ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương được hưởng 100% nguồn thu này để chi dùng cho các hoạt động bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn cho Quỹ Bảo vệ môi trường địa phương và trả nợ vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về cùng nội dung, bao gồm: Quyết định số 500/2004/QĐ-UB ngày 08/9/2004 và Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2010/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 25 tháng 8 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 15/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XIII, kỳ họp thứ 19 về việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 105/TTr- STC ngày 03/8/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau:
1. Tên phí: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Áp dụng đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ:
a) Hộ gia đình;
b) Các cơ quan: Tổ chức cơ quan đoàn thể nhà nước; đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh;
c) Các cơ sở kinh doanh và dịch vụ: Các cơ sở rửa ô tô, xe máy; nhà hàng; khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác.
3. Đối tượng không phải nộp Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:
a) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
b) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã vùng nông thôn thuộc các huyện trong tỉnh và các xã Tả Phời, Hợp Thành thuộc thành phố Lào Cai (trừ xã Mường Khương thuộc huyện Mường Khương, xã Si Ma Cai thuộc huyện Si Ma Cai).
4. Mức thu:
| Stt | Đối tượng nộp phí | Mức thu |
| I | Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước của Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai: |
|
| 1 | Nước sinh hoạt của các hộ dân cư | 8%/ tổng số tiền thanh toán trên hoá đơn (chưa bao gồm thuế VAT) |
| 2 | Cơ quan hành chính sự nghiệp | |
| 3 | Các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh | |
| 4 | Các cơ sở hoạt động dịch vụ | |
| II | Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước tự khai thác: |
|
| 1 | Đối với nước thải sinh hoạt (không có hoạt động SXKD). | 180 đồng/m3 |
| 2 | Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước trong hoạt động SXKD | 12.000 đồng/hộ/tháng |
| 3 | Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ | 480 đồng/m3 |
| 4 | Đối với trường hợp không xác định được sản lượng nước sử dụng | 36.000 đồng/cơ sở/tháng |
+ Định mức sử dụng nước đối với tổ chức, cá nhân tự khai thác: 03 m3/người/tháng đối với hộ gia đình cư trú tại thành phố Lào Cai; 02 m3/người/tháng đối với các vùng còn lại; đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ lượng nước sử dụng được xác định theo số lượng lao động thực tế đang sử dụng (theo bảng lương, bảng chấm công, danh sách lao động...). Định mức sử dụng nước áp dụng theo định mức đối với hộ gia đình cư trú tại thành phố Lào Cai và các vùng còn lại nêu trên.
5. Đơn vị thu phí
a) Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai thu phí đối với nước thải sinh hoạt thuộc hệ thống cung cấp nước sạch của Công ty;
b) UBND xã, phường, thị trấn xác định lượng nước thải và thu phí đối nước thải sinh hoạt do các tổ chức, cá nhân tự khai thác.
6. Quản lý sử dụng tiền thu phí
a) Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai được trích để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để chi phí cho công tác quản lý thu phí. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Số tiền còn lại (90%) nộp vào ngân sách nhà nước.
b) UBND xã, phường, thị trấn được trích để lại 15% trên tổng số phí thu được để chi cho công tác thu phí. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Số tiền còn lại (85%) nộp vào ngân sách nhà nước.
Chứng từ thu phí: Các đơn vị sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.
c) Sử dụng số tiền Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải còn lại nộp vào ngân sách nhà nước:
Ngân sách địa phương hưởng 100% để sử dụng vào việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quyết định sau đây:
- Quyết định số 500/2004/QĐ-UB ngày 08/9/2004 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 500/2004/QĐ-UB ngày 08/9/2004 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 41/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 500/2004/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2 Quyết định 500/2004/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 04/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Thông tư liên tịch 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT bổ sung Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị định 26/2010/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 8 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 11 Nghị quyết 13/2010/NQ-HĐND sửa đổi phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 1 Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2 Quyết định 154/QĐ-UBND năm 2017 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2016
- 3 Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 41/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 500/2004/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2 Quyết định 500/2004/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 3 Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Quyết định 154/QĐ-UBND năm 2017 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2016
- 5 Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 41/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 500/2004/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2 Quyết định 500/2004/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 3 Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Quyết định 154/QĐ-UBND năm 2017 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2016
- 5 Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 85/2005/QĐ-BTC về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 04/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 9 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 10 Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11 Thông tư liên tịch 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT bổ sung Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tài chính ban hành
- 12 Nghị định 26/2010/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 8 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 13 Nghị quyết 13/2010/NQ-HĐND sửa đổi phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII, kỳ họp thứ 19 ban hành