Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định tài chính trong lĩnh vực đất đai, bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tạo cơ chế tài chính cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ thẩm định.

1. Đối tượng áp dụng và trường hợp miễn thu phí

Quyết định quy định rõ ràng về các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn trừ nhằm bảo đảm tính công bằng và an sinh xã hội:

  • Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hoặc thuộc trường hợp phải thẩm định các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất. Các nội dung thẩm định bao gồm: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, và các điều kiện phục vụ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.
  • Trường hợp miễn thu phí: Không thực hiện thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (được hiểu là trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định).

2. Quy định chi tiết về mức thu phí thẩm định

Mức thu phí được phân chia cụ thể dựa trên diện tích đất, loại hồ sơ, đối tượng sử dụng đất và mục đích sử dụng đất. Do không sử dụng bảng biểu, các mức thu phí được chi tiết hóa như sau:

  • Trường hợp giao đất, cho thuê đất:
    • Đối với hộ gia đình, cá nhân: Quy mô diện tích nhỏ hơn 500m2 áp dụng mức thu 50.000 đồng/hồ sơ; Quy mô diện tích từ 500m2 trở lên áp dụng mức thu 500.000 đồng/hồ sơ.
    • Đối với tổ chức: Quy mô diện tích nhỏ hơn 10.000m2 áp dụng mức thu 1.500.000 đồng/hồ sơ; Quy mô diện tích từ 10.000m2 đến dưới 100.000m2 áp dụng mức thu 3.000.000 đồng/hồ sơ; Quy mô diện tích từ 100.000m2 trở lên áp dụng mức thu 4.500.000 đồng/hồ sơ.
  • Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
    • Giá trị tài sản chuyển nhượng dưới 500 triệu đồng: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
    • Giá trị tài sản chuyển nhượng từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
    • Giá trị tài sản chuyển nhượng từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
    • Giá trị tài sản chuyển nhượng từ 5 tỷ đồng trở lên: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.

3. Tổ chức thu, nộp và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu phí

Để bảo đảm việc thu nộp phí được thực hiện minh bạch, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã thiết lập cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ:

  • Cơ quan có thẩm quyền thu phí: Bao gồm Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bình Dương; Chi cục Quản lý Đất đai; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Khi thực hiện thu phí, các cơ quan này bắt buộc phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phí được phép trích lại 50% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí. 50% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
  • Các khoản chi được phép sử dụng từ nguồn 50% trích lại:
    • Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí (bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, công đoàn phí đối với lao động hợp đồng; chi bồi dưỡng, hỗ trợ cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia công tác thẩm định).
    • Chi phí phục vụ trực tiếp công tác chuyên môn như vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo định mức hiện hành.
    • Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thẩm định và thu phí; khấu hao tài sản cố định theo quy định (có phân bổ tỷ lệ hợp lý nếu tài sản dùng chung cho các hoạt động khác).
    • Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.
    • Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thẩm định và thu phí. Mức chi khen thưởng, phúc lợi bình quân một năm của một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay cao hơn năm trước) hoặc tối đa bằng 2 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước), sau khi đã bảo đảm đầy đủ các khoản chi phí nghiệp vụ nêu trên.
  • Quy trình lập dự toán và quyết toán: Hàng năm, cơ quan thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ để kiểm soát chi. Việc quản lý và quyết toán được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính. Số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2011.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Bình Dương cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2011/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 15 tháng 08 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 39/2011/NQ-HĐND ngày 08/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 2 về quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

Theo đề nghị của Liên Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính tại tờ trình số 305/TTr.LS-STNMT-STC ngày 18/7/2011 về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

Không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định).

2. Mức thu phí:

Tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng; từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất; từng đối tượng sử dụng đất; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh). Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được chia thành các trường hợp sau:

a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất:

STT

Quy mô diện tích (m2)

Mức thu (đồng/hồ sơ)

I

Đối với hộ gia đình, cá nhân

 

1

Nhỏ hơn 500m2

50.000đ

2

Từ 500m2 trở lên

500.000đ

II

Đối với tổ chức

 

1

Nhỏ hơn 10.000m2

1.500.000đ

2

Từ 10.000m2 đến dưới 100.000m2

3.000.000đ

3

Từ 100.000m2 trở lên

4.500.000đ

b) Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

STT

Giá trị tài sản chuyển nhượng

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Dưới 500 triệu đồng

50.000đ

2

Từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng

100.000đ

3

Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng

200.000đ

4

Từ 5 tỷ đồng trở lên

1.000.000đ

Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng:

1. Cơ quan có nhiệm vụ thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất gồm: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; Chi cục Quản lý Đất đai; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

2. Tổ chức thu, nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo quy định. Khi thu phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 50% để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí như sau:

a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí) đối với việc thuê hợp đồng lao động và chi bồi dưỡng, hỗ trợ cho cán bộ, công chức hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước phục vụ cho công tác thẩm định cấp quyền sử dụng đất;

b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí như: vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí. Trường hợp tài sản cố định được sử dụng cho cả hoạt động quản lý nhà nước hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài hoạt động thu phí thì chi phí này có thể được phân bổ theo tỷ lệ giữa thời gian sử dụng tài sản cố định vào từng loại hoạt động với tổng số thời gian sử dụng tài sản cố định hoặc phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động thu phí với tổng doanh thu của cả hoạt động thu phí và hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Mức trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo quy định hiện hành;

d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí;

e) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước hoặc tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c và d khoản này.

Hàng năm cơ quan thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi: cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp luật về phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định."

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2011.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- VP Chính phủ;
- Bộ: TNMT, Tài chính;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- UBMT TQ Việt Nam tỉnh;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT: HĐND, UBND, UBMT TQ các huyện, thị xã;
- LĐVP; Lâm, Hg, TH,
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Cung

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 25/2011/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành

Số hiệu: 25/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/08/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Lê Thanh Cung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 25/2011/QĐ-UBND quy định chế độ th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký