Quyết định 25/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, áp dụng cho các đơn vị khai thác bến xe và đơn vị vận tải hành khách tuyến cố định.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định mức giá dịch vụ áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe ô tô và các đơn vị tham gia kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định xuất phát từ các bến xe trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đi các nơi khác.
- Nguyên tắc xác định giá dịch vụ
- Mức giá áp dụng đối với các bến xe ô tô được phân loại từ loại 1 đến loại 6 theo quy định tại Thông tư 24/2010/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.
- Giá dịch vụ trong quy định là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính dựa trên trọng tải ghế xe ghi trong Giấy chứng nhận/Sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô
Mức giá dịch vụ cụ thể đối với Bến xe loại 1 theo cự ly vận chuyển:
- Cự ly trên 150 km: 2.600 đồng/ghế.
- Cự ly từ 60 km đến 150 km: 2.400 đồng/ghế.
- Cự ly dưới 60 km: 2.150 đồng/ghế.
Đối với các loại bến xe còn lại, mức giá được tính theo tỷ lệ phần trăm so với Bến xe loại 1:
- Bến xe loại 2: Bằng 95% mức giá bến loại 1.
- Bến xe loại 3: Bằng 90% mức giá bến loại 1.
- Bến xe loại 4: Bằng 85% mức giá bến loại 1.
- Bến xe loại 5: Bằng 80% mức giá bến loại 1.
- Bến xe loại 6: Bằng 75% mức giá bến loại 1.
- Giá dịch vụ xe đậu qua đêm và hoa hồng bán vé
Mức giá xe đỗ, đậu qua đêm tại bến xe được quy định như sau:
- Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế: 10.000 đồng/xe/đêm.
- Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên: 12.000 đồng/xe/đêm.
- Xe tải có trọng tải dưới 2,5 tấn: 10.000 đồng/xe/đêm.
- Xe tải có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên: 12.000 đồng/xe/đêm.
Mức giá thu hoa hồng dịch vụ bán vé xe được ấn định: 1.500 đồng/vé.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Quyết định 25/2011/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra và xử lý vi phạm liên quan đến việc chấp hành quy định giá.
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 25/2011/QĐ-UBND | Vị Thanh, ngày 05 tháng 7 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ: Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải V/v quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang để áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận tải hành khách theo tuyến cố định từ các bến xe trong địa bàn tỉnh Hậu Giang đi các nơi khác, cụ thể như sau:
1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô (giá chưa bao gồm thuế VAT) từ loại 1 đến loại 6: (loại bến xe được quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông vận tải V/v quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ).
2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo trọng tải ghế xe ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
3. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe:
a. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 1:
- Trên 150 km thu: | 2.600 đ/ghế. |
- Từ 60 km đến 150 km thu: | 2.400 đ/ghế. |
- Dưới 60 km thu: | 2.150 đ/ghế. |
b. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 2 được tính bằng 95% bến loại 1.
c. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 3 được tính bằng 90% bến loại 1.
d. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 4 được tính bằng 85% bến loại 1.
đ. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 5 được tính bằng 80% bến loại 1.
e. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 6 được tính bằng 75% bến loại 1.
4. Giá xe đậu qua đêm:
a. Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế: | 10.000 đ/xe/đêm. |
b. Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên: | 12.000 đ/xe/đêm. |
c. Xe tải có trọng tải dưới 2,5 tấn: | 10.000 đ/xe/đêm. |
d. Xe tải có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên: | 12.000 đ/xe/đêm. |
5. Giá thu hoa hồng vé: | 1.500 đ/vé. |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải căn cứ Điều 1, Quyết định này tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm theo đúng quy định.
Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này./.
Nơi nhận: | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật giao thông đường bộ 2008
- 4 Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Thông tư 24/2010/TT-BGTVT quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 2 Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4 Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật giao thông đường bộ 2008
- 4 Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Thông tư 24/2010/TT-BGTVT quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 7 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 8 Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Bình Dương