Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 25/2014/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu phí sử dụng đường bộ tại dự án BOT đường Quốc lộ 13, đoạn từ km 62+700 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 95+000 (thị trấn An Lộc, huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước). Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh hoạt động thu phí đường bộ nhằm hoàn vốn cho dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tuyến đường huyết mạch này.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung, chính sách và quy định cốt lõi của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND:

- Quy định về đối tượng chịu phí và đối tượng nộp phí
  • Đối tượng chịu phí: Áp dụng đối với tất cả các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đoạn tuyến Quốc lộ 13 thuộc phạm vi dự án.
  • Đối tượng nộp phí: Tất cả cá nhân là người Việt Nam hoặc người nước ngoài trực tiếp điều khiển phương tiện thuộc đối tượng chịu phí khi lưu thông qua trạm thu phí của dự án.
- Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ áp dụng từ năm 2015

Mức thu phí được áp dụng cụ thể cho từng Trạm thu phí đối với từng nhóm phương tiện như sau:

  • Nhóm 1 (Xe dưới 12 ghế ngồi; xe tải có tải trọng dưới 02 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng): Mức phí là 20.000 đồng/vé/lượt; 540.000 đồng/vé/tháng; 1.600.000 đồng/vé/quý.
  • Nhóm 2 (Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn): Mức phí là 25.000 đồng/vé/lượt; 680.000 đồng/vé/tháng; 1.850.000 đồng/vé/quý.
  • Nhóm 3 (Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn): Mức phí là 35.000 đồng/vé/lượt; 1.000.000 đồng/vé/tháng; 2.700.000 đồng/vé/quý.
  • Nhóm 4 (Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet): Mức phí là 60.000 đồng/vé/lượt; 1.600.000 đồng/vé/tháng; 4.300.000 đồng/vé/quý.
  • Nhóm 5 (Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet): Mức phí là 90.000 đồng/vé/lượt; 2.400.000 đồng/vé/tháng; 6.400.000 đồng/vé/quý.
- Các trường hợp được miễn phí sử dụng đường bộ

Quyết định quy định cụ thể các trường hợp được miễn phí khi qua trạm thu phí bao gồm:

  • Xe cứu thương và các loại xe khác đang chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
  • Xe cứu hỏa đang thực hiện nhiệm vụ.
  • Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp bao gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
  • Xe hộ đê, xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão.
  • Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh bao gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân (xe từ 12 chỗ ngồi trở lên hoặc xe tải có mui che, lắp ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ).
  • Xe chuyên dùng phục vụ an ninh của các lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, Công an quận/huyện) có đặc điểm nhận diện chuyên dụng như: xe tuần tra kiểm soát giao thông có đèn xoay và chữ "CẢNH SÁT GIAO THÔNG"; xe cảnh sát 113; xe cảnh sát cơ động; xe đang thi hành nhiệm vụ khẩn cấp sử dụng tín hiệu ưu tiên; xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ; xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
  • Đoàn xe đưa tang và đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường theo quy định.
  • Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng đã sử dụng vé "Phí đường bộ toàn quốc" theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Miễn phí hoàn toàn đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy và xe ba bánh gắn máy.
  • Xe vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa cứu trợ đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh nguy hiểm trong tình trạng khẩn cấp.
- Quy định về quản lý, sử dụng và hạch toán nguồn thu
  • Công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tiền thu phí và các nội dung liên quan khác không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật hiện hành về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đường bộ hoàn vốn đầu tư.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015.
  • Thay thế văn bản: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ thuộc dự án BOT nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13 đoạn từ km 62+700 đến km 95+000.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Bình Long, Hớn Quản, Chơn Thành; Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng cơ sở hạ tầng Bình Phước cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2014/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 19 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ DỰ ÁN BOT ĐƯỜNG QUỐC LỘ 13 ĐOẠN TỪ KM 62+700 (RANH GIỚI TỈNH BÌNH DƯƠNG) ĐẾN KM 95+000 (THỊ TRẤN AN LỘC - BÌNH LONG - BÌNH PHƯỚC)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT);

Căn cứ Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT);

Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua mức thu phí sử dụng đường bộ dự án BOT đường Quốc lộ 13 đoạn từ km 62+700 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 95+000 (thị trấn An Lộc - Bình Long - Bình Phước);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3937/TTr-STC ngày 19/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định mức thu phí sử dụng đường bộ dự án BOT đường Quốc lộ 13 đoạn từ km 62+700 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 95+000 (thị trấn An Lộc - Bình Long - Bình Phước), như sau:

1. Đối tượng chịu phí

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

2. Đối tượng nộp phí

Người Việt Nam, người nước ngoài trực tiếp điều khiển phương tiện thuộc đối tượng chịu phí quy định tại khoản 1 Điều này phải trả phí sử dụng đường bộ khi qua trạm thu phí theo quy định.

3. Mức thu phí từ năm 2015 (áp dụng cho từng Trạm)

Loại phương tiện

Giá vé lượt
(đồng/vé/lượt)

Giá vé tháng
(đồng/tháng)

Giá vé quý
(đồng/quý)

Xe dưới 12 ghế ngồi; xe tải có tải trọng dưới 02 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng

20.000

540.000

1.600.000

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn

25.000

680.000

1.850.000

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

35.000

1.000.000

2.700.000

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20fit

60.000

1.600.000

4.300.000

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40fit

90.000

2.400.000

6.400.000

4. Các trường hợp được miễn phí

a) Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.

b) Xe cứu hỏa.

c) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.

d) Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.

đ) Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.

Ngoài ra, đối với xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng còn bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm (dưới đây gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như: công trình xa, cẩu nâng, téc, tổ máy phát điện. Riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân).

Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (dưới đây gọi chung là xe ô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện) bao gồm:

- Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.

- Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.

- Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.

- Xe ô tô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp.

- Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.

- Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.

e) Đoàn xe đưa tang.

ê) Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.

g) Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc” được quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính không phải nộp phí khi qua trạm thu phí.

h) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

i) Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.

5. Việc quản lý sử dụng và hạch toán tiền thu phí và các quy định khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ thuộc dự án BOT nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13, đoạn từ km 62+700 “Cầu Tham Rớt, ranh tỉnh Bình Dương” đến km 95+000, thị xã Bình Long.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Giao thông Vận tải, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Bình Long, Hớn Quản, Chơn Thành; Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng cơ sở hạ tầng Bình Phước; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Sở Tư pháp; UBMTTQVN tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- LĐVP, CV KTTH, KTN;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về việc quy định mức thu phí sử dụng đường bộ dự án BOT đường quốc lộ 13 đoạn từ 62+700 (Rang giới tỉnh Bình Dương) đến km 95+000 (thị trấn An Lộc-Bình Long-Bình Phước)

Số hiệu: 35/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Nguyễn Văn Trăm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về việc quy định m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký