Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 25/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định về mức đóng góp và chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn cũng như người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định 25/2015/QĐ-UBND chính thức bãi bỏ và thay thế hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn bao gồm:

  • Quyết định số 200/2013/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 về chế độ hỗ trợ người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm và mức đóng góp đối với người cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm.
  • Quyết định số 916/2013/QĐ-UBND ngày 18/06/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 200/2013/QĐ-UBND.

- Hồ sơ và quy trình xét miễn, giảm đóng góp tại Trung tâm

Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh thuộc đối tượng được miễn, giảm đóng góp phải thực hiện đầy đủ hồ sơ và thủ tục theo quy định:

  • Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị miễn, giảm mức đóng góp chi phí cai nghiện tự nguyện (theo Mẫu số 01) có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú; kèm theo Quyết định tiếp nhận của Giám đốc Trung tâm.
  • Trình tự và thời hạn giải quyết:
    • Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận đơn, Giám đốc Trung tâm xem xét và ra Quyết định tiếp nhận người nghiện ma túy vào cai nghiện.
    • Trung tâm có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ (gồm Đơn đề nghị và Quyết định tiếp nhận) trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét.
    • Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định miễn, giảm chi phí cho người cai nghiện tự nguyện.

- Mức đóng góp đối với cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng

Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại gia đình hoặc cộng đồng có trách nhiệm chi trả các khoản phí tổ chức cai nghiện bao gồm:

  • Chi phí khám sức khỏe và xét nghiệm: Khám sức khỏe, xét nghiệm chất ma túy và các xét nghiệm chuẩn bị điều trị cắt cơn với mức 300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.
  • Tiền thuốc điều trị: Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và cấp cứu ở mức 450.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.
  • Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung: Mức 40.000 đồng/người/ngày khi tham gia cai nghiện tập trung tại cộng đồng.
  • Chi phí phục hồi và học nghề: Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm sau cai thực hiện theo quy định hiện hành.

- Chế độ miễn, giảm đóng góp tại gia đình và cộng đồng

  • Chế độ miễn 100%: Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc các đối tượng chính sách đặc thù (theo Khoản 1 Điều 4 Chương II của Quy định) được miễn toàn bộ các khoản đóng góp.
  • Chế độ giảm 50%: Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc diện hộ cận nghèo được giảm 50% mức đóng góp theo quy định.

- Chế độ hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước

  • Hỗ trợ cai nghiện tự nguyện: Người cai nghiện tự nguyện tại gia đình hoặc cộng đồng thuộc đối tượng chính sách được hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện mức 450.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.
  • Hỗ trợ cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng: Đối tượng chính sách được hỗ trợ tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện 450.000 đồng/người/lần và tiền ăn thời gian cai nghiện tập trung mức 40.000 đồng/người/ngày (thời gian hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 15 ngày).
  • Chi phí sinh hoạt cá nhân: Các chi phí phục vụ sinh hoạt khác trong thời gian cai nghiện do bản thân người nghiện và gia đình tự chi trả.

- Hồ sơ và trình tự xét miễn, giảm, hỗ trợ tại gia đình và cộng đồng

Người nghiện ma túy lập 01 bộ hồ sơ đề nghị nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để được xét hưởng chính sách:

  • Thành phần hồ sơ: Đơn xin miễn, giảm, hỗ trợ (theo Mẫu số 02) có xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã; Bản sao hồ sơ cai nghiện.
  • Trình tự và thời hạn giải quyết:
    • Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã xem xét, xác nhận và gửi hồ sơ về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
    • Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, lập danh sách trình UBND cấp huyện.
    • Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ trình, UBND cấp huyện xem xét, ra quyết định miễn, giảm hoặc hỗ trợ chi phí cho người nghiện ma túy theo quy định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2015/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 18 tháng 11 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số: 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cai nghiện ma túy tại cộng đồng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số: 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 1510/TTr-LĐTBXH ngày 05 tháng 11 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức đóng góp và chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn và cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế:

- Quyết định số: 200/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định chế độ hỗ trợ cho người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn và các khoản đóng góp đối với người cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm;

- Quyết định số: 916/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1 Quyết định số: 200/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định chế độ hỗ trợ cho người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và các khoản đóng góp đối với người cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Thị Minh Hoa

 

QUY ĐỊNH

MỨC ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH VÀ CAI NGHIỆN MA TUÝ TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quy định mức đóng góp và chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh và cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Các quy định khác đảm bảo cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại Trung tâm theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, cai nghiện ma túy tại cộng đồng và gia đình theo Luật Phòng, chống ma túy thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số: 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị, các địa phương sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc chữa trị, cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh và tham gia công tác cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

2. Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm;

3. Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.

Chương II

CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH

Điều 3. Các khoản đóng góp

Người nghiện tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm bao gồm các khoản chi phí và mức đóng góp cụ thể như sau:

1. Các khoản đóng góp và mức đóng góp:

a) Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 400.000 đồng/lần. b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, cấp cứu, xét nghiệm: 600.000 đồng/lần. c) Sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/lần. d) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 150.000 đồng/lần. e) Tiền ăn: 40.000 đồng/người/ngày.

g) Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000đồng/người/tháng. h) Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/người/tháng.

i) Tiền phục vụ, quản lý: 100.000 đồng/người/tháng.

2. Tiền học nghề:

Nếu người nghiện ma túy có nhu cầu học nghề thì đóng góp kinh phí học nghề theo mức chi của từng nghề quy định tại Quyết định số: 260/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành danh mục, định mức chi đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số: 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 và danh mục nghề, định mức chi đào tạo nghề cho người khuyết tật theo Quyết định số: 1019/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

3. Thời gian đóng góp:

a) Các khoản đóng góp quy định tại Điểm (a, b, c, d) Khoản 1, Điều 3, Chương II, người nghiện ma túy nộp một lần khi vào Trung tâm.

b) Các khoản đóng góp quy định tại Điểm (e, g, h, i) Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3, Chương II, người nghiện ma túy nộp trước số tiền 06 tháng đầu khi vào Trung tâm, từ tháng thứ 07 trở đi nộp vào đầu tháng.

Điều 4. Chế độ miễn, giảm đóng góp

1. Người nghiện ma túy cai nghiện tại Trung tâm thuộc một trong các đối tượng sau đây được miễn đóng góp:

a) Người nghiện ma túy thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

b) Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành;

c) Người chưa thành niên;

d) Người thuộc diện bảo trợ xã hội;

đ) Người khuyết tật.

2. Chế độ giảm mức đóng góp:

Người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm thuộc diện hộ cận nghèo được giảm 50% mức đóng góp theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 3, Chương II Quy định này.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm mức đóng góp

Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm mà thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định tại Điều 4, Chương II của Quy định này thì phải làm đơn theo Mẫu số 01, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú và gửi Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh.

Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị miễn, giảm mức đóng góp chi phí cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (Mẫu số 01);

b) Quyết định tiếp nhận của Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Trình tự và thời gian thực hiện:

a) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin miễn, giảm, Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội xem xét và ra Quyết định tiếp nhận người nghiện ma túy vào chữa trị cai nghiện tại Trung tâm.

b) Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ bao gồm: Đơn xin miễn, giảm của người nghiện và Quyết định tiếp nhận của Giáo đốc Trung tâm trình lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định.

c) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét quyết định miễn, giảm chi phí cho người nghiện cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm.

Chương III

CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP, MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ TIỀN THUỐC CẮT CƠN CHO CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG

Điều 6. Chế độ đóng góp

Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại cộng đồng (hoặc gia đình của người nghiện) có trách nhiệm đóng góp chi phí tổ chức cai nghiện như sau:

a) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: Mức 300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

b)Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện, cấp cứu: Mức 450.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cộng đồng: Mức 40.000 đồng/người/ngày.

d) Chi phí các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm sau cai nghiện, mức đóng góp theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Chương II Quy định này.

Điều 7. Chế độ miễn, giảm

1. Chế độ miễn đóng góp:

Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng thuộc một trong các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 4, Chương II được miễn các khoản đóng góp quy định tại Điều 6, Chương III của Quy định này.

2. Chế độ giảm đóng góp:

Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ cận nghèo theo quy định hiện hành được giảm 50% mức đóng góp quy định tại Điều 6, Chương III của Quy định này.

Điều 8. Chế độ hỗ trợ

1. Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình hoặc cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng thuộc một trong các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 4, Chương II được hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy mức 450.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

2. Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc một trong các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 4, Chương II được hỗ trợ các khoản sau:

a) Hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy: Mức 450.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

b) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung: Mức 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày.

Các khoản chi phí khác phục vụ cho sinh hoạt của bản thân người nghiện ma túy trong thời gian cai nghiện do người nghiện và gia đình người nghiện chịu trách nhiệm chi trả.

Điều 9. Thủ tục hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm, hỗ trợ kinh phí cai nghiện

Người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng thuộc diện miễn, giảm, hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Chương III của Quy định này thì lập 01 bộ hồ sơ đề nghị miễn, giảm, hỗ trợ và gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

a) Đơn xin được miễn, giảm, hỗ trợ có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (mẫu số 2);

b) Hồ sơ cai nghiện (bản sao). Trình tự và thời gian thực hiện:

a) Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ xin miễn, giảm, hỗ trợ, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét, xác nhận được miễn, giảm, hỗ trợ (quy định tại Điều 6, Điều 7, Chương III của Quy định này), gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố.

b) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn, giảm, hỗ trợ của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, lập danh sách người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại gia đình và cộng đồng trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

c) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xem xét quyết định miễn, giảm, hỗ trợ chi phí cho người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo đúng quy định.

Trên đây là Quy định mức đóng góp và chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh và cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn./.

 

Mẫu 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

................ ngày ......... tháng ......... năm...........

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄM/GIẢM MỨC ĐÓNG GÓP CHI PHÍ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LĐXH

Kính gửi:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn;
- Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

 

Tên tôi là:................................................ Nam, nữ..........................................

Sinh ngày.........tháng......năm............ là người nghiện ma túy từ năm...........

Quê quán:.......................................................................................................

Hiện có hộ khẩu cư trú tại:................................................................................

...........................................................................................................................

Con ông:....................................................

Con bà:......................................................

Hiện nay vẫn đang mắc nghiện ma túy, bản thân cùng gia đình có nguyện vọng vào cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Bắc Kạn. Tuy nhiên, do hoàn cảnh cá nhân và gia đình gặp rất nhiều khó khăn, bản thân và gia đình lại thuộc diện

........................................................................................................................... không có điều kiện đi cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm.

Vậy tôi viết đơn này kính đề nghị Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn xem xét (miễn/giảm.................................. chi phí trong thời gian tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm cho bản thân tôi. Kính mong Quý cơ quan xem xét giúp đỡ.

Xin trân trọng cảm ơn./.

 

Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn

UBND............................................xác nhận

Ông, bà:...................................................

là người nghiện ma túy thuộc....................

hiện cư trú tại..........................................

TM. UBND.............................................

Người viết đơn

 

Mẫu 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

................ ngày ......... tháng ......... năm...........

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄM, GIẢM, HỖ TRỢ CHI PHÍ
CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG

Kính gửi:

- UBND huyện, thành phố.....................................
- UBND xã, phường, thị trấn..................................

 

Tên tôi là:......................................................... Nam, nữ.............................

Sinh ngày......... tháng...... năm............ là người nghiện ma túy từ năm............

Quê quán:..................................................................................................

Hiện có hộ khẩu cư trú tại:.........................................................................

...........................................................................................................................

Con ông:....................................................

Con bà:......................................................

Hiện nay vẫn đang mắc nghiện ma túy, bản thân cùng gia đình có nguyện vọng cai nghiện. Tuy nhiên, do hoàn cảnh cá nhân, gia đình gặp rất nhiều khó khăn, bản thân và gia đình lại thuộc diện

………………………………………….............................................................................. không có điều kiện đi cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm.

Vậy tôi viết đơn này kính đề nghị UBND (xã, phường, thị trấn)..........................., UBND (huyện, thành phố).............................xem xét (miễn/giảm/hỗ trợ........................ chi phí trong thời gian tự nguyện cai nghiện tại (gia đình/cộng đồng) .............................cho bản thân tôi.

Kính mong Quý cơ quan xem xét giúp đỡ. Xin trân trọng cảm ơn./.

 

Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn

UBND............................................... xác nhận

Ông, bà:...........................................................

là người nghiện ma túy thuộc.............................

.............................................................................

hiện cư trú tại............................................

TM. UBND.............................................

Người viết đơn

 

 

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 25/2015/QĐ-UBND quy định mức đóng góp và chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn và cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 25/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/11/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Đỗ Thị Minh Hoa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/11/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 25/2015/QĐ-UBND quy định mức đóng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký