Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ban hành quy định về mức trần thù lao công chứng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Công chứng, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của tổ chức hành nghề công chứng cũng như người yêu cầu công chứng, đồng thời tăng cường tính minh bạch trong hoạt động bổ trợ tư pháp tại địa phương.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức trần thù lao đối với các hoạt động: soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản; các việc khác liên quan đến công chứng và hoạt động công chứng ngoài trụ sở do các Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các Tổ chức hành nghề công chứng (bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng) cùng các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Mức trần thù lao công chứng chi tiết

Mức trần thù lao công chứng đối với từng nhóm việc cụ thể được quy định chi tiết như sau:

1. Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch (tính theo đồng/trường hợp):

  • Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Mức trần là 300.000 đồng.
  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế: Mức trần là 200.000 đồng.
  • Nhóm hợp đồng có mức trần 150.000 đồng bao gồm: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (có hoặc không có tài sản gắn liền với đất); Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; Hợp đồng mua bán, tặng cho, góp vốn bằng tài sản khác; Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh tài sản; Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở, thuê hoặc thuê lại tài sản.
  • Nhóm hợp đồng, văn bản có mức trần 100.000 đồng bao gồm: Hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô; Hợp đồng vay tiền; Văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng; Di chúc; Hợp đồng ủy quyền; Các loại hợp đồng, giao dịch khác không được liệt kê cụ thể.
  • Nhóm hợp đồng, văn bản có mức trần 50.000 đồng bao gồm: Hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy; Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng, giao dịch; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch; Văn bản từ chối nhận di sản; Giấy ủy quyền.

2. Thù lao đánh máy, sao chụp văn bản (tính theo đồng/trang):

  • Đánh máy văn bản (khổ giấy A4): 5.000 đồng/trang.
  • Sao chụp văn bản khổ giấy A4: 500 đồng/trang.
  • Sao chụp văn bản khổ giấy A3: 2.000 đồng/trang.

3. Thù lao dịch giấy tờ, văn bản (tính theo đồng/trang):

  • Dịch từ tiếng nước ngoài sang Tiếng Việt:
    • Đối với Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc nhóm EU: 120.000 đồng/trang.
    • Đối với các ngôn ngữ nước ngoài khác: 150.000 đồng/trang.
  • Dịch từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài:
    • Dịch sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc nhóm EU: 150.000 đồng/trang.
    • Dịch sang các ngôn ngữ nước ngoài khác: 170.000 đồng/trang.

4. Thù lao cho các việc khác liên quan đến công chứng (tính theo đồng/trường hợp):

  • Sao lục hồ sơ công chứng: 50.000 đồng.
  • Công bố di chúc: 150.000 đồng.
  • Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế: 150.000 đồng.

5. Thù lao công chứng ngoài trụ sở (tính theo đồng/trường hợp):

Trường hợp cá nhân, tổ chức yêu cầu thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì phải nộp thêm khoản thù lao theo khoảng cách địa lý và địa bàn cụ thể:

  • Khoảng cách dưới 10 km: Khu vực đồng bằng là 200.000 đồng; Khu vực miền núi là 300.000 đồng.
  • Khoảng cách từ 10 km đến 50 km: Khu vực đồng bằng là 300.000 đồng; Khu vực miền núi là 400.000 đồng.
  • Khoảng cách trên 50 km: Khu vực đồng bằng là 500.000 đồng; Khu vực miền núi là 600.000 đồng. Đối với trường hợp này, riêng tiền tàu xe và các chi phí phát sinh thực tế khác do người yêu cầu công chứng trực tiếp chi trả cho công chứng viên theo thỏa thuận.

Nguyên tắc áp dụng và niêm yết công khai

  • Các Tổ chức hành nghề công chứng căn cứ vào tình hình thực tế để tự quyết định mức thu thù lao cụ thể cho từng loại việc. Tuy nhiên, mức thu này không được vượt quá mức trần quy định tại Quyết định này.
  • Tổ chức hành nghề công chứng có nghĩa vụ niêm yết công khai, rõ ràng các mức thu thù lao công chứng tại trụ sở làm việc của mình để người dân dễ dàng tiếp cận và giám sát.
  • Ngoại lệ duy nhất được phép thỏa thuận thêm ngoài mức trần quy định là trường hợp thực hiện công chứng ngoài trụ sở với khoảng cách trên 50 km, giữa người yêu cầu công chứng và Tổ chức hành nghề công chứng.

Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các Tổ chức hành nghề công chứng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2015/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 02 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số /TTr-STP ngày tháng năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng, công chứng ngoài trụ sở do các Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh thực hiện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức hành nghề công chứng.

2. Tổ chức, cá nhân yêu cầu công chứng.

Điều 3. Mức trần thù lao công chứng được quy định như sau:

STT

NỘI DUNG

MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG

I

SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH

(đồng/trường hợp)

1

Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh

300.000

2

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản

200.000

3

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

150.000

4

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất.

150.000

5

Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

150.000

6

Hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác

150.000

7

Hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô

100.000

8

Hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy

50.000

9

Hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh tài sản

150.000

 

10

Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản

150.000

11

Hợp đồng vay tiền

100.000

12

Văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng

100.000

13

Di chúc

100.000

14

Hợp đồng ủy quyền

100.000

15

Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

50.000

16

Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch

50.000

17

Văn bản từ chối nhận di sản

50.000

18

Giấy ủy quyền

50.000

19

Hợp đồng, giao dịch khác

100.000

II

ĐÁNH MÁY, SAO CHỤP VĂN BẢN

(đồng/trang)

1

Đánh máy văn bản (trang A4)

5.000

2

Sao chụp văn bản (trang A4)

500

3

Sao chụp văn bản (trang A3)

2000

III

DỊCH GIẤY TỜ, VĂN BẢN

(đồng/trang)

1

Dịch từ tiếng nước ngoài sang Tiếng Việt

 

 

Dich từ Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc nhóm EU sang Tiếng Việt

120.000

 

Dịch từ tiếng nước ngoài khác sang Tiếng Việt

150.000

2

Dịch từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

 

 

Dich từ Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc nhóm EU

150.000

 

Dịch từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài khác

170.000

IV

CÁC VIỆC KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG CHỨNG

(đồng/trường hợp)

1

Sao lục hồ sơ

50.000

2

Công bố di chúc

150.000

3

Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế

150.000

V

CÔNG CHỨNG NGOÀI TRỤ SỞ

Trong trường hợp cá nhân, tổ chức yêu cầu thực hiện việc công chứng ngoài trụ sở thì phải nộp thêm khoản thù lao như sau:

(đồng/trường hợp)

 

 

Đồng bằng

Miền núi

1

Trong phạm vi dưới 10 km

200.000

300.000

2

Trong phạm vi từ 10 km đến 50 km

300.000

400.000

3

Trên 50 km

Riêng tiền tàu xe và các chi phí khác do người yêu cầu công chứng chi trả cho công chứng viên.

500.000

600.000

Điều 4. Tùy thuộc vào tình hình thực tế, các Tổ chức hành nghề công chứng quy định mức thu thù lao công chứng đối với từng loại việc cụ thể và niêm yết công khai tại trụ sở nhưng không được cao hơn mức trần quy định tại Điều 3 Quyết định này; trừ trường hợp công chứng ngoài trụ sở trên 50 km người yêu cầu công chứng và Tổ chức hành nghề công chứng có thể thỏa thuận thêm.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các Tổ chức hành nghề công chứng và tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Xuân Đại

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 25/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 25/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/04/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Lê Xuân Đại
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/04/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 25/2015/QĐ-UBND quy định mức trần...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký