Giới thiệu chung về Quyết định 25/2017/QĐ-UBND
Quyết định 25/2017/QĐ-UBND được ban hành nhằm thiết lập Quy chế tổ chức, quản lý Cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, tự kiểm tra và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cùng Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Cơ quan quản lý và mối quan hệ với Cộng tác viên
Quy chế quy định rõ ràng về thẩm quyền quản lý cũng như tính chất pháp lý trong mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước và cộng tác viên:
- Cơ quan quản lý và sử dụng:
- Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp được quyền sử dụng cộng tác viên để phục vụ công tác tự kiểm tra và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền. Các cơ quan này chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ này.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp được phép sử dụng cộng tác viên rà soát văn bản để phục vụ hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý.
- Tính chất mối quan hệ công tác:
- Mối quan hệ giữa hai bên được thiết lập dựa trên cơ sở hợp đồng cộng tác, thỏa thuận, bình đẳng và tự nguyện.
- Khi thực hiện nhiệm vụ, cộng tác viên chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan sử dụng.
- Cộng tác viên hoạt động độc lập, khách quan, tuân thủ các nguyên tắc kiểm tra văn bản và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về nội dung, kết quả do mình thực hiện.
- Cơ quan sử dụng có nghĩa vụ cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho cộng tác viên và có quyền khai thác, sử dụng kết quả công việc của cộng tác viên.
Các trường hợp nghiêm cấm ký hợp đồng Cộng tác viên
Để đảm bảo tính khách quan và tránh xung đột lợi ích, quy chế quy định các trường hợp không được ký hợp đồng cộng tác viên bao gồm:
- Giám đốc Sở Tư pháp không ký hợp đồng cộng tác viên với công chức thuộc Sở Tư pháp đang chuyên trách thực hiện công tác kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản.
- Trưởng phòng Tư pháp không ký hợp đồng cộng tác viên với công chức chuyên trách công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản của chính đơn vị mình.
Quyền và nghĩa vụ của Cộng tác viên
1. Quyền lợi của Cộng tác viên:
- Được tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chuyên môn nghiệp vụ về kiểm tra, rà soát văn bản.
- Được cung cấp đầy đủ tài liệu, văn bản, cơ sở dữ liệu và các điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ cho công việc.
- Được hưởng chế độ thù lao theo quy định tài chính hiện hành về công tác kiểm tra, rà soát văn bản.
- Được xem xét biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật khi lập thành tích xuất sắc trong công việc.
2. Nghĩa vụ của Cộng tác viên:
- Thực hiện công việc kiểm tra, rà soát văn bản đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo yêu cầu đột xuất của cơ quan sử dụng.
- Báo cáo tiến độ thực hiện khi được yêu cầu; bàn giao đầy đủ hồ sơ, kết quả kiểm tra, rà soát bằng cả file điện tử và bản in sau khi hoàn thành công việc.
- Bảo đảm tính chính xác, trung thực và khách quan tối đa trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về kiểm tra, rà soát văn bản.
- Giữ bí mật thông tin: Không được cung cấp thông tin về văn bản được kiểm tra hoặc kết quả kiểm tra cho bất kỳ bên thứ ba nào, trừ trường hợp được cơ quan sử dụng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
Phạm vi hoạt động và chế độ thù lao
- Nhiệm vụ cụ thể:
- Tham gia kiểm tra, đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật dựa trên các tiêu chí quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
- Tham gia rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực hoặc hệ thống hóa văn bản định kỳ nhằm hỗ trợ Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và bộ phận pháp chế tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp.
- Giới hạn hoạt động: Cộng tác viên tuyệt đối không được tham gia vào hoạt động kiểm tra, rà soát các văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước dưới bất kỳ hình thức nào.
- Chế độ thù lao: Mức chi trả thù lao cho cộng tác viên được áp dụng theo các quy định tài chính hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành.
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng Cộng tác viên
Cơ quan quản lý có quyền chấm dứt hợp đồng cộng tác viên trong các trường hợp sau:
- Theo nguyện vọng, yêu cầu cá nhân của chính cộng tác viên.
- Cộng tác viên thể hiện sự không khách quan, không trung thực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Cộng tác viên không hoàn thành công việc đúng thời hạn hoặc không bảo đảm chất lượng theo thỏa thuận.
- Cộng tác viên lợi dụng danh nghĩa cộng tác viên để thực hiện các hoạt động khác ngoài phạm vi nhiệm vụ kiểm tra, rà soát văn bản được giao.
- Hết thời hạn cộng tác ghi trên Quyết định công nhận.
- Cộng tác viên có hành vi vi phạm các nghĩa vụ bảo mật thông tin hoặc các nghĩa vụ khác quy định tại Quy chế.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Sở Tư pháp: Chịu trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn thực hiện việc củng cố, kiện toàn đội ngũ cộng tác viên trên địa bàn toàn tỉnh; định kỳ hàng năm tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ này.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp và các đơn vị liên quan thực hiện rà soát, củng cố và kiện toàn đội ngũ cộng tác viên tại địa phương mình quản lý.
- Cơ quan chủ quản của Cộng tác viên: Có trách nhiệm phát hiện, giới thiệu những cá nhân có đủ tiêu chuẩn, năng lực tham gia làm cộng tác viên; đồng thời hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để họ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, sửa đổi, bổ sung quy chế cho phù hợp với thực tiễn.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2017/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 05 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, quản lý Cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc hoạt động, cơ quan quản lý Cộng tác viên; mối quan hệ giữa Cộng tác viên và cơ quan quản lý Cộng tác viên; quyền, nghĩa vụ của Cộng tác viên; phạm vi hoạt động, chế độ thù lao và chấm dứt hợp đồng cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan có chức năng kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản
1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản là người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và kiểm tra văn bản phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra, có kiến thức về pháp luật chuyên ngành được Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp ký hợp đồng cộng tác hoạt động theo cơ chế khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn.
2. Cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản là người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và rà soát, hệ thống hóa văn bản phù hợp với lĩnh vực văn bản được rà soát, hệ thống hóa, được người đứng đầu cơ quan rà soát ký hợp đồng cộng tác.
3. Cộng tác viên kiểm tra văn bản đồng thời là Cộng tác viên rà soát văn bản (được gọi là Cộng tác viên). Cộng tác viên bao gồm Cộng tác viên cấp tỉnh và Cộng tác viên cấp huyện. Cộng tác viên cấp tỉnh chịu sự quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp; Cộng tác viên cấp huyện chịu sự quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Tư pháp cấp huyện.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Cộng tác viên
1. Cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản thực hiện kiểm tra văn bản trên cơ sở tự nguyện, trong phạm vi năng lực, phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ; được hưởng quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
2. Khi kiểm tra, rà soát văn bản, Cộng tác viên phải tuân thủ các nguyên tắc kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo định tại Điều 5, Quy chế kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh Điện Biên
Chương II
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA, RÀ SOÁT VĂN BẢN
Điều 5. Cơ quan quản lý Cộng tác viên
1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp được sử dụng cộng tác viên phục vụ cho công tác tự kiểm tra văn bản và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ Cộng tác viên kiểm tra văn bản, rà soát văn bản
2. Cộng tác viên rà soát văn bản: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp được sử dụng cộng tác viên rà soát văn bản để phục vụ cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 6. Mối quan hệ giữa Cộng tác viên và cơ quan quản lý Cộng tác viên
1. Cộng tác viên và cơ quan quản lý cộng tác viên thiết lập mối quan trên cơ sở hợp đồng cộng tác, thỏa thuận, bình đẳng và tự nguyện giữa hai bên. Khi giao kết hợp đồng, cộng tác viên kiểm tra văn bản, rà soát văn bản chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra, rà soát văn bản.
2. Cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản thực hiện công việc một cách độc lập, khách quan, tuân thủ nguyên tắc kiểm tra văn bản, chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung, kết quả kiểm tra, rà soát văn bản do mình thực hiện.
3. Cơ quan sử dụng cộng tác viên có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về văn bản được kiểm tra, rà soát; tạo điều kiện cho cộng tác viên thực hiện công việc được giao; được sử dụng kết quả công việc của cộng tác viên theo yêu cầu công việc của mình
Điều 7. Những trường hợp không được ký hợp đồng Cộng tác viên
1. Giám đốc Sở Tư pháp không ký hợp đồng Cộng tác viên với công chức của Sở Tư pháp chuyên trách thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản;
2. Trưởng phòng Tư pháp không ký hợp đồng Cộng tác viên với công chức chuyên trách công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản của đơn vị mình.
Mục 2. QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TÁC VIÊN
Điều 8. Quyền của Cộng tác viên
1. Được tham gia bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến công tác kiểm tra, rà soát văn bản.
2. Được cung cấp tài liệu, văn bản, cơ sở dữ liệu và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát văn bản.
3. Được hưởng thù lao theo quy định hiện hành về công tác kiểm tra, rà soát văn bản.
4. Được biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật khi có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm tra, rà soát văn bản.
Điều 9. Nghĩa vụ của Cộng tác viên
1. Tham gia thực hiện kiểm tra, rà soát văn bản theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan sử dụng cộng tác viên.
2. Báo cáo tiến độ thực hiện công việc khi được yêu cầu và sau khi kết thúc công việc; cung cấp đầy đủ các hồ sơ, kết quả kiểm tra, rà soát văn bản bằng tập tin điện tử và bản in cho cơ quan sử dụng cộng tác viên theo hợp đồng cộng tác.
3. Đảm bảo sự chính xác, khách quan trong công tác kiểm tra, rà soát văn bản.
4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra, rà soát văn bản theo quy định của pháp luật.
5. Cộng tác viên không được cung cấp thông tin về văn bản được kiểm tra, kết quả kiểm tra văn bản cho bất kỳ bên thứ ba nào, trừ trường hợp được cơ quan sử dụng cho phép bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Phạm vi hoạt động của Cộng tác viên
1. Cộng tác viên được phân công thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tham gia công tác kiểm tra văn bản, xem xét, đánh giá về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo các điều kiện quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
b) Cộng tác viên rà soát văn bản tham gia công tác rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, bộ phận pháp chế của cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp.
2. Cộng tác viên không được tham gia vào hoạt động kiểm tra, rà soát văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước dưới bất kỳ hình thức nào.
Điều 11. Chế độ thù lao của Cộng tác viên
Chế độ thù lao của Cộng tác viên được thực hiện theo quy định tài chính hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Điều 12. Chấm dứt hợp đồng Cộng tác viên
Cơ quan quản lý Cộng tác viên chấm dứt hợp đồng Cộng tác viên trong các trường hợp sau:
1. Theo yêu cầu của Cộng tác viên;
2. Cộng tác viên không khách quan, không trung thực trong thực hiện công việc được giao;
3. Cộng tác viên không thực hiện công việc đúng yêu cầu về thời gian và chất lượng theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu;
4. Dùng danh nghĩa Cộng tác viên để thực hiện các hoạt động khác ngoài công tác kiểm tra, rà soát văn bản được giao;
5. Hết thời hạn cộng tác theo Quyết định công nhận.
6. Cộng tác viên vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 9 của Quy chế này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện việc củng cố, kiện toàn đội ngũ cộng tác viên, hàng năm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ Cộng tác viên trên toàn tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp và các cơ quan có liên quan ở địa phương triển khai thực hiện việc củng cố, kiện toàn đội ngũ Cộng tác viên cấp huyện.
3. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị chủ quản của Cộng tác viên có trách nhiệm giới thiệu Cộng tác viên có tiêu chuẩn theo quy định; hỗ trợ, tạo điều kiện cho Cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát văn bản theo quy định.
Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung./.
- 1 Quyết định 1354/QĐ-UBND năm 2010 về công nhận Cộng tác viên kiểm tra văn bản theo Nghị định 40/2010/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 22/2010/QĐ-UBND về Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành
- 3 Quyết định 791/2005/QĐ-UBND về quy chế quản lý tổ chức và hoạt động của Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh tỉnh Lào Cai
- 4 Quyết định 12/2017/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5 Quyết định 1747/QĐ-UBND năm 2017 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến ngày 31/12/2016
- 6 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành
- 7 Quyết định 318/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 8 Quyết định 1276/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản tỉnh Hưng Yên
- 1 Quyết định 1354/QĐ-UBND năm 2010 về công nhận Cộng tác viên kiểm tra văn bản theo Nghị định 40/2010/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Quyết định 791/2005/QĐ-UBND về quy chế quản lý tổ chức và hoạt động của Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh tỉnh Lào Cai
- 5 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6 Quyết định 12/2017/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 7 Quyết định 1747/QĐ-UBND năm 2017 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến ngày 31/12/2016
- 8 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành
- 9 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy chế kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 10 Quyết định 318/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 11 Quyết định 1276/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản tỉnh Hưng Yên