Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định chi tiết về nội dung chi, mức chi và phương thức quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ, khắc phục hậu quả thiên tai, đồng thời phân cấp quản lý tài chính rõ ràng giữa các cấp chính quyền địa phương.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết các nội dung chi và mức chi cụ thể của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Ninh Thuận.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Chi hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai

  • Sơ tán dân cư: Hỗ trợ chi phí sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm, chăm sóc y tế, thực phẩm và nước uống tại nơi sơ tán với mức chi 100.000 đồng/người/ngày tính theo số ngày thực tế.
  • Tuần tra, kiểm tra khu vực nguy cơ: Mức chi thực hiện theo chủ trương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối thực tế của Quỹ.
  • Hỗ trợ lực lượng huy động không hưởng lương từ ngân sách: Mức hỗ trợ ngày công bằng 0,1 lần mức lương cơ sở/ngày. Trường hợp huy động vào ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau), mức hỗ trợ được tính gấp đôi.
  • Hỗ trợ lực lượng hưởng lương ngân sách và lực lượng trực ban: Người được huy động tham gia ứng phó thiên tai hoặc lực lượng thường trực trực ban, chỉ huy, chỉ đạo được hỗ trợ mức 100.000 đồng/người/ngày.

3. Chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai

Đây là nội dung trọng tâm với các định mức hỗ trợ cụ thể cho từng nhóm đối tượng bị thiệt hại:

a) Cứu trợ khẩn cấp về đời sống và giáo dục:

  • Lương thực: Hỗ trợ 15kg gạo/người/tháng cho các thành viên hộ gia đình thiếu đói, thời gian hỗ trợ tối đa không quá 03 tháng cho mỗi đợt thiên tai.
  • Nhu yếu phẩm, y tế: Hỗ trợ nước uống, thuốc chữa bệnh và nhu cầu cấp thiết khác theo thực tế, tối đa 300.000 đồng/người/đợt.
  • Giáo dục: Hỗ trợ sách vở, phương tiện học tập cho học sinh bị ảnh hưởng với mức chi tối đa 400.000 đồng/học sinh/đợt.

b) Hỗ trợ về nhà ở và công trình công cộng:

  • Nhà bị đổ, sập, trôi hoặc hư hỏng trên 70%: Hỗ trợ 60.000.000 đồng/nhà/hộ.
  • Nhà bị hư hỏng rất nặng (từ trên 50% đến 70%): Hỗ trợ 40.000.000 đồng/nhà/hộ.
  • Nhà bị hư hỏng nặng (từ 30% đến 50%): Hỗ trợ 20.000.000 đồng/nhà/hộ.
  • Nhà bị hư hỏng một phần (dưới 30%): Hỗ trợ 10.000.000 đồng/nhà/hộ.
  • Công trình công cộng (y tế, trường học, điểm sơ tán): Hỗ trợ tu sửa theo thực tế, tối đa 50.000.000 đồng/công trình trong tổng mức đầu tư.
  • Vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Hỗ trợ tối đa 10.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn để xử lý môi trường sau thiên tai.

c) Hỗ trợ khôi phục sản xuất nông nghiệp:

  • Đối với cây trồng:
    • Lúa thuần: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha.
    • Mạ lúa thuần: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
    • Lúa lai: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha.
    • Mạ lúa lai: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha.
    • Ngô và rau màu: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha.
    • Cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.
  • Đối với sản xuất lâm nghiệp:
    • Cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ, vườn giống: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.
    • Cây giống trong giai đoạn vườn ươm: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha.
  • Đối với nuôi trồng thủy, hải sản:
    • Nuôi tôm quảng canh, tôm sinh thái: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 4.100.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.
    • Nuôi cá truyền thống, cá bản địa: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 7.100.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha.
    • Nuôi tôm sú bán thâm canh, thâm canh: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 6.100.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha.
    • Nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh, thâm canh: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 20.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
    • Nuôi nhuyễn thể: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 40.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha.
    • Nuôi cá tra thâm canh: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 20.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
    • Lồng, bè nuôi nước ngọt: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 7.100.000 đồng/100 m3 lồng; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 3.000.000 đồng/100 m3 lồng.
    • Nuôi cá rô phi đơn tính thâm canh: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 20.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
    • Nuôi cá nước lạnh (tầm, hồi) thâm canh: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 35.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha.
    • Lồng, bè nuôi trồng ngoài biển (xa bờ, ven đảo): Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 15.500.000 đồng/100 m3 lồng; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 10.000.000 đồng/100 m3 lồng.
    • Các loại thủy, hải sản khác: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 4.100.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.
  • Đối với chăn nuôi gia súc, gia âm:
    • Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng): Đến 28 ngày tuổi hỗ trợ 10.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi hỗ trợ 21.000 đồng/con.
    • Lợn: Đến 28 ngày tuổi hỗ trợ 300.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi hỗ trợ 450.000 đồng/con; lợn nái và lợn đực đang khai thác hỗ trợ 2.000.000 đồng/con.
    • Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi hỗ trợ 1.000.000 đồng/con; bò sữa trên 6 tháng tuổi hỗ trợ 3.100.000 đồng/con.
    • Trâu, bò thịt, ngựa: Đến 6 tháng tuổi hỗ trợ 500.000 đồng/con; trên 6 tháng tuổi hỗ trợ 2.100.000 đồng/con.
    • Hươu, nai, cừu, dê: Hỗ trợ đồng loạt 1.000.000 đồng/con.
  • Đối với sản xuất muối: Diện tích sản xuất muối bị thiệt hại trên 70% hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha.

d) Hỗ trợ hạ tầng và công trình khẩn cấp:

  • Tháo dỡ vật cản nguy hiểm: Chi theo tình hình thực tế và khả năng cân đối của Quỹ.
  • Đảm bảo giao thông thông suốt: Hỗ trợ khắc phục sụt trượt, sạt lở trên các tuyến đường bộ, đường sắt quan trọng theo chủ trương được duyệt.
  • Xây dựng, tu sửa khẩn cấp công trình phòng chống thiên tai: Mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng cho mỗi công trình.

4. Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa thiên tai

Quỹ cũng dành nguồn lực để chi cho các hoạt động mang tính chủ động phòng ngừa, bao gồm:

  • Thông tin, truyền thông, giáo dục và tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng.
  • Lập và rà soát kế hoạch, phương án ứng phó thiên tai theo từng cấp độ rủi ro.
  • Sắp xếp, di chuyển dân cư ra khỏi vùng thiên tai nguy hiểm theo phương án được duyệt.
  • Tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp địa phương.
  • Mua bảo hiểm rủi ro thiên tai cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
  • Duy trì hoạt động cho lực lượng hộ đê, quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích và tình nguyện viên.
  • Xây dựng công cụ, phần mềm, hệ thống quan trắc, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng.
  • Mua sắm, đầu tư trang thiết bị, phương tiện chuyên dụng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai.

5. Chi phí quản lý, điều hành và phân bổ nguồn thu Quỹ

Quyết định quy định trích tối đa 3% tổng số thu của Quỹ để phục vụ công tác quản lý, điều hành:

  • Chi hỗ trợ nhân sự: Hỗ trợ thành viên Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Cơ quan quản lý Quỹ tối đa 300.000 đồng/người/tháng.
  • Chi phí hành chính: Thực hiện theo các quy định quản lý hành chính hiện hành.

Cơ chế phân bổ nguồn thu giữa các cấp chính quyền được quy định cụ thể như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã: Được giữ lại 28% số thu trên địa bàn (trong đó: 5% chi thù lao cho người trực tiếp thu; 3% chi phí hành chính phát sinh; 20% chi thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai cấp xã). Nộp 72% còn lại về tài khoản Quỹ cấp huyện. Đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và xã khu vực III, UBND tỉnh sẽ quyết định mức phân bổ tối thiểu bằng mức của xã được phân bổ thấp nhất.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Được giữ lại 23% số thu trên địa bàn huyện, bao gồm cả phần thu của cấp xã (trong đó: 20% chi thực hiện nhiệm vụ cấp huyện; 3% chi phí hành chính). Nộp 77% còn lại về tài khoản Quỹ cấp tỉnh.
  • Quyết toán và điều phối: Sau khi quyết toán, UBND tỉnh sẽ thu hồi khoản kinh phí phân bổ nếu còn dư, hoặc cấp bổ sung nếu nguồn kinh phí tại cấp huyện, cấp xã đã sử dụng hết.

6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương tổ chức thực hiện. UBND cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm quản lý thu, chi và báo cáo định kỳ trước ngày 20 hàng tháng.
  • Nguyên tắc áp dụng chính sách: Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ cho cùng một nội dung thiệt hại thì chỉ được nhận một mức hỗ trợ cao nhất.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 4 năm 2023, thay thế hoàn toàn Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2023/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 07 tháng 4 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;

Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 75/TTr-SNNPTNT ngày 30 tháng 3 năm 2023 và Báo cáo thẩm định số 741/BC-STP ngày 27 tháng 3 năm 2023 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Ninh Thuận (sau đây viết tắt là Quỹ).

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Nội dung chi và mức chi

1. Chi hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai

a) Chi hỗ trợ sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán: Các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện theo phương án ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thống kê chi phí thực tế, báo cáo Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Mức hỗ trợ là 100.000 đồng/người/ngày nhân với số ngày thực tế được sơ tán.

b) Tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực có nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng, chống thiên tai: Mức chi theo chủ trương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.

c) Hỗ trợ cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được huy động tham gia ứng phó thiên tai theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Mức hỗ trợ ngày công bằng 0,1 lần mức lương cơ sở (trường hợp được huy động vào ban đêm từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau mức hỗ trợ được tính gấp đôi).

d) Hỗ trợ cho người hưởng lương từ ngân sách nhà nước được huy động tham gia ứng phó thiên tai theo quyết định của cấp có thẩm quyền; hỗ trợ cho lực lượng thường trực trực ban, chỉ huy, chỉ đạo ứng phó thiên tai: Mức hỗ trợ 100.000 đồng/người/ngày.

2. Chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai

a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai:

- Cứu trợ khẩn cấp về lương thực để trợ giúp thành viên trong các hộ gia đình thiếu đói trong các đợt thiên tai: 15kg gạo/người/tháng trong thời gian không quá 03 tháng cho mỗi đợt thiên tai.

- Cứu trợ khẩn cấp về nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai: Chi theo thực tế và khả năng cân đối của Quỹ. Mức chi tối đa 300.000 đồng/người/đợt thiên tai.

- Chi hỗ trợ sách vở, phương tiện học tập cho học sinh: Chi theo thực tế và khả năng cân đối của Quỹ. Mức chi tối đa 400.000 đồng/học sinh/đợt thiên tai.

b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai:

- Hỗ trợ nhà bị đổ, sập trôi, hư hỏng do thiệt hại hoàn toàn hoặc bị phá hủy, hư hỏng trên 70% không thể khôi phục lại: Mức hỗ trợ 60.000.000 đồng/nhà/hộ;

- Hỗ trợ tu sửa nhà bị hư hỏng thiệt hại rất nặng (bị phá hủy, hư hỏng từ trên 50% đến 70%): Mức hỗ trợ 40.000.000 đồng/nhà/hộ;

- Hỗ trợ tu sửa nhà bị hư hỏng thiệt hại nặng (bị phá hủy, hư hỏng từ 30% đến 50%): Mức hỗ trợ 20.000.000 đồng/nhà/hộ;

- Hỗ trợ tu sửa nhà bị hư hỏng thiệt hại một phần (bị hư hỏng dưới 30%): Mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/nhà/hộ;

- Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai: Mức chi theo thực tế và khả năng cân đối của Quỹ, tối đa 50.000.000 đồng trong tổng mức đầu tư 1 công trình.

- Hỗ trợ xử lý vệ sinh m i trường vùng thiên tai: Mức chi theo thực tế và phù hợp với khả năng cân đối của Quỹ. Mức chi tối đa 10.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn bị ảnh hưởng.

c) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai:

* Hỗ trợ đối với cây trồng:

- Diện tích lúa thuần bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;

- Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;

- Diện tích lúa lai bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;

- Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;

- Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;

- Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.

* Hỗ trợ đối với sản xuất lâm nghiệp:

- Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha;

- Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha.

* Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản:

- Diện tích nuôi tôm quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp) bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.100.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha;

- Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 7.100.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha;

- Diện tích nuôi tôm sú bán thâm canh, thâm canh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 6.100.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha;

- Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh, thâm canh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;

- Diện tích nuôi nhuyễn thể bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha;

- Diện tích nuôi cá tra thâm canh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;

- Lồng, bè nuôi nước ngọt bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 7.100.000 đồng/100 m3 lồng; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/100 m3 lồng;

- Diện tích nuôi cá rô phi đơn tính thâm canh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;

- Diện tích nuôi cá nước lạnh (tầm, hồi) thâm canh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 35.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;

- Lồng, bè nuôi trồng ngoài biển (xa bờ, ven đảo) bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 15.500.000 đồng/100 m3 lồng; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/100 m3 lồng;

- Diện tích nuôi trồng các loại thủy, hải sản khác bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.100.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.

* Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm:

- Thiệt hại do thiên tai:

+ Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 10.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 21.000 đồng/con;

+ Lợn đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 300.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 450.000 đồng/con; lợn nái và lợn đực đang khai thác, hỗ trợ 2.000.000 đồng/con;

+ Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi, hỗ trợ 1.000.000 đồng/con; bò sữa trên 6 tháng tuổi, hỗ trợ 3.100.000 đồng/con;

+ Trâu, bò thịt, ngựa đến 6 tháng tuổi, hỗ trợ 500.000 đồng/con; trên 6 tháng tuổi, hỗ trợ 2.100.000 đồng/con;

+ Hươu, nai, cừu, dê: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/con.

* Hỗ trợ đối với sản xuất muối: Diện tích sản xuất muối bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha.

d) Hỗ trợ tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai: Mức chi theo tình hình thực tế và khả năng cân đối của Quỹ.

đ) Hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ, đường sắt quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở. Mức chi theo chủ trương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.

e) Hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai. Mức hỗ trợ tối đa 03 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình và khả năng cân đối của Quỹ.

3. Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa

a) Thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai: Mức chi theo chủ trương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.

b) Lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai: Mức chi theo chủ trương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.

c) Hỗ trợ sắp xếp, di chuyển dân cư ra khỏi vùng thiên tai, nguy hiểm: Các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện theo phương án ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thống kê chi phí thực tế, báo cáo Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

d) Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng: Mức chi theo chủ trương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.

đ) Diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp: Mức chi theo chủ trương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.

e) Hỗ trợ mua bảo hiểm rủi ro thiên tai cho đối tượng tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã: Mức chi theo chủ trương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.

g) Tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên phòng, chống thiên tai: Mức chi theo chủ trương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.

h) Hỗ trợ xây dựng công cụ, phần mềm, quan trắc, thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng: Mức chi theo thực tế và phù hợp với khả năng cân đối của Quỹ.

i) Hỗ trợ mua sắm, đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai: Mức chi theo chủ trương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.

4. Chi 3% tổng số thu của Quỹ cho các chi phí quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ như sau:

a) Chi hỗ trợ cho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ và Cơ quan quản lý Quỹ: Mức chi tối đa 300.000 đồng/người/tháng, tùy thuộc vào nguồn kinh phí quản lý, điều hành hoạt động hàng năm của Quỹ.

b) Chi phí hành chính của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh: Nội dung chi và mức chi quản lý hành chính thực hiện theo quy định hiện hành.

5. Phân bổ Quỹ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

a) Ủy ban nhân dân cấp xã giữ lại 28% số thu trên địa bàn xã để hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu là 5%, chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu quỹ 3% và chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã 20%. Số tiền thu quỹ trên địa bàn còn lại là 72%, nộp vào tài khoản Quỹ ở cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. Trường hợp các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và các xã khu vực III được phân bổ thấp hơn các xã (trừ các xã nêu trên), Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ tối thiểu cho Ủy ban nhân dân các xã này phải bằng số tiền của cấp xã (trừ các xã nêu trên) được phân bổ thấp nhất.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện giữ lại 23% số thu trên địa bàn huyện (bao gồm cả số thu của cấp xã) để chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp huyện là 20% và chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu quỹ 3%. Số tiền thu Quỹ còn lại trên địa bàn là 77% nộp vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh.

c) Sau khi các cấp c báo cáo quyết toán kinh phí, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thu hồi khoản phân bổ nếu còn dư hoặc quyết định phân bổ khi nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp huyện, cấp xã đã sử dụng hết.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương có liên quan tổ chức triển khai Quyết định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm về các khoản thu, chi từ Quỹ được phân bổ và báo cáo định kỳ trước ngày 20 hàng tháng về Cơ quan quản lý Quỹ để theo dõi, quản lý.

3. Trong quá trình thực hiện, phát sinh các nội dung chi và mức chi ngoài quy định tại Điều 2 Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, đề xuất Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền.

4. Trường hợp có nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ cùng một nội dung, hộ gia đình, cá nhân chỉ được nhận hỗ trợ một chính sách cao nhất.

5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương có văn bản phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này c hiệu lực từ ngày 17 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Ninh Thuận.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT;
- Vụ Pháp chế Bộ: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/cáo);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch và các Ph Chủ tịch UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND các huyện, thành phố;
- Đài PT&TH tỉnh, Báo Ninh Thuận;
- Trung tâm CNTT và Truyền thông;
- Cổng TTĐT tỉnh Ninh Thuận
- VPUB: LĐ, KTTH;
- Lưu: VT. PHT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Huyền

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 25/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 25/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/04/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Lê Huyền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/04/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 25/2023/QĐ-UBND quy định nội dung...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký