Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 25/2023/QĐ-UBND

Quyết định 25/2023/QĐ-UBND quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm thi hành của Thanh tra tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Nguyễn Tấn Tuân ký ban hành và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Khánh Hòa (Điều 1)

Thanh tra tỉnh Khánh Hòa được xác định là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Khánh Hòa. Cơ quan này thực hiện hai nhóm chức năng chính:

  • Tham mưu, giúp việc: Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: công tác thanh tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
  • Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp: Tiến hành thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.

Về tư cách pháp lý, Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và tài khoản riêng để hoạt động. Cơ quan này chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa, đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn từ Thanh tra Chính phủ.

Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Thanh tra tỉnh (Điều 2)

Thanh tra tỉnh Khánh Hòa được giao quyền hạn và nhiệm vụ toàn diện trên nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước, cụ thể bao gồm:

1. Công tác tham mưu, trình văn bản pháp quy và kế hoạch phát triển:

  • Trình UBND tỉnh dự thảo các quyết định, văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
  • Trình UBND tỉnh các dự thảo kế hoạch phát triển ngành, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
  • Trình các phương án phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước cho Thanh tra tỉnh và UBND cấp huyện.
  • Trình Chủ tịch UBND tỉnh các dự thảo văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh theo phân công.

2. Tổ chức thực hiện, tuyên truyền và hướng dẫn pháp luật:

  • Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt.
  • Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
  • Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh thực hiện đúng quy định pháp luật.
  • Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ thanh tra hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra cấp huyện và Thanh tra sở.

3. Hoạt động nghiệp vụ Thanh tra:

  • Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra sở và Thanh tra huyện.
  • Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện.
  • Thanh tra việc quản lý vốn, tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh làm đại diện chủ sở hữu khi được giao.
  • Thực hiện thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của các sở không thành lập cơ quan thanh tra riêng.
  • Thực hiện thanh tra lại các vụ việc đã có kết luận của Thanh tra sở hoặc Thanh tra huyện nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
  • Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch UBND cấp huyện khi cần thiết.
  • Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo:

  • Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và UBND cấp huyện thực hiện tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Xác minh, kết luận và kiến nghị phương án giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.
  • Xem xét, kết luận lại các vụ việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Giám đốc sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lại nếu có căn cứ vi phạm.

5. Hoạt động phòng, chống tham nhũng, tiêu cực:

  • Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và UBND cấp huyện.
  • Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân để phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi tham nhũng.
  • Thanh tra trực tiếp các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng xảy ra tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ).
  • Thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương.
  • Thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng đối với các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước (công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội có huy động đóng góp của nhân dân) khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
  • Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực ngay trong chính hoạt động thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

6. Hoạt động tiếp công dân:

  • Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân và xử lý đơn thư của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện.
  • Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân trên địa bàn tỉnh.

7. Các công tác quản lý nội bộ, hợp tác và phát triển:

  • Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định và phân cấp.
  • Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác quản lý.
  • Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức; thực hiện các chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc Thanh tra tỉnh.
  • Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh thanh tra; cho ý kiến thỏa thuận về việc điều động, luân chuyển Thanh tra viên.
  • Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định pháp luật.

Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh (Điều 3)

Chánh Thanh tra tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm cá nhân trước UBND tỉnh và pháp luật trong việc:

  • Tham mưu tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Quyết định này.
  • Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng nghiệp vụ, văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh.
  • Xây dựng và ban hành quy chế làm việc nội bộ của Thanh tra tỉnh.
  • Xây dựng, điều chỉnh Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của cơ quan để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Hiệu lực và Trách nhiệm thi hành (Điều 4 & Điều 5)

Quyết định 25/2023/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các cá nhân và tổ chức có trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2023/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 09 tháng 11 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 12/TTr-TTT ngày 14 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực cho Thanh tra tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công về lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra tỉnh.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở.

6. Về thanh tra:

a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh, hướng dẫn Thanh tra sở, Thanh tra huyện xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra để tổng hợp vào kế hoạch thanh tra của tỉnh;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện;

c) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Thanh tra việc quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa là đại diện chủ sở hữu khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

đ) Thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của các sở không thành lập cơ quan thanh tra;

e) Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

g) Thanh tra lại vụ việc thanh tra hành chính đã có kết luận của Thanh tra sở, Thanh tra huyện nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

h) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

i) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi cần thiết;

k) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức thanh tra của tỉnh;

l) Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra.

7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;

b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;

đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

8. Về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực:

a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện, xử lý tham nhũng;

c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;

d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;

đ) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện khi có dấu hiệu rõ ràng về việc vi phạm theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành;

e) Tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về kiểm soát tài sản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ;

g) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

9. Về tiếp công dân:

a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đối với nhân dân, công chức, viên chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

10. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

11. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.

12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

13. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

14. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

15. Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều động, luân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Thanh tra cấp huyện.

16. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm

Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh; xây dựng, điều chỉnh Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh theo quy định.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận: VBĐT
- Như Điều 5;
- Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Thanh tra Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa;
- Báo Khánh Hòa;
- Lưu: VT, HP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Tuân

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 25/2023/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 25/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/11/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Nguyễn Tấn Tuân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/11/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 25/2023/QĐ-UBND về Quy định chức n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký