Tóm tắt Quyết định 252/2007/QĐ-UBND về việc chia tách và thành lập các khu phố thuộc thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 252/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm thực hiện việc điều chỉnh địa giới hành chính, chia tách và thành lập các khu phố mới tại thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước. Đây là chính sách quan trọng nhằm ổn định quản lý dân cư, kiện toàn bộ máy hành chính cơ sở và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Phương án chia tách, điều chỉnh và thành lập các khu phố mới
Theo nội dung quyết định, thị trấn Phước Dân tiến hành chia tách và điều chỉnh địa giới hành chính các khu phố cụ thể như sau:
- Chia tách khu phố 11 để thành lập khu phố Mỹ Nghiệp (khu phố 11) và khu phố 13:
- Khu phố Mỹ Nghiệp (khu phố 11): Quy mô dân số gồm 310 hộ với 1.903 nhân khẩu; diện tích tự nhiên là 108,27 ha. Vị trí địa lý tiếp giáp xã Phước Hải ở phía Đông, giáp khu phố 13 ở phía Tây và phía Nam, giáp khu phố 5 ở phía Bắc.
- Khu phố 13: Quy mô dân số gồm 239 hộ với 1.442 nhân khẩu; diện tích tự nhiên là 150,29 ha. Vị trí địa lý tiếp giáp khu phố Mỹ Nghiệp ở phía Đông, giáp khu phố 5 ở phía Tây, giáp khu phố 6 ở phía Nam, và giáp khu phố 12 ở phía Bắc.
- Điều chỉnh khu phố 4 và khu phố 7 để thành lập khu phố 12:
- Khu phố Bàu Trúc (khu phố 7) sau điều chỉnh: Quy mô dân số gồm 487 hộ với 2.731 nhân khẩu; diện tích tự nhiên là 265,91 ha. Vị trí địa lý tiếp giáp khu phố 12 ở phía Đông, giáp khu phố 14 ở phía Tây, giáp khu phố 4 ở phía Nam, và giáp xã Phước Hậu ở phía Bắc.
- Khu phố 4 sau điều chỉnh: Quy mô dân số gồm 490 hộ với 2.320 nhân khẩu; diện tích tự nhiên là 35,28 ha. Vị trí địa lý tiếp giáp khu phố 5 ở phía Đông, giáp khu phố 3 ở phía Tây, giáp khu phố 2 và khu phố 5 ở phía Nam, giáp khu phố Bàu Trúc ở phía Bắc.
- Khu phố 12 (thành lập mới): Quy mô dân số gồm 342 hộ với 1.789 nhân khẩu; diện tích tự nhiên là 322,91 ha. Vị trí địa lý tiếp giáp khu phố 10 ở phía Đông, giáp khu phố Bàu Trúc ở phía Tây, giáp khu phố Bàu Trúc và khu phố 4 ở phía Nam, giáp xã Phước Hậu ở phía Bắc.
- Chia tách khu phố 1 để thành lập khu phố 1 mới và khu phố 14:
- Khu phố 1: Quy mô dân số gồm 333 hộ với 1.495 nhân khẩu; diện tích tự nhiên là 360,92 ha. Vị trí địa lý tiếp giáp khu phố 14 ở phía Đông, giáp xã Phước Hữu ở phía Tây, giáp khu phố 6 ở phía Nam, và giáp xã Phước Hậu ở phía Bắc.
- Khu phố 14: Quy mô dân số gồm 298 hộ với 1.491 nhân khẩu; diện tích tự nhiên là 107,83 ha. Vị trí địa lý tiếp giáp khu phố Bàu Trúc và khu phố 4 ở phía Đông, giáp khu phố 1 ở phía Tây, giáp khu phố 6 ở phía Nam, và giáp khu phố Bàu Trúc ở phía Bắc.
- Chia tách khu phố 8 để thành lập khu phố 8 mới và khu phố 15:
- Khu phố 8: Quy mô dân số gồm 277 hộ với 1.318 nhân khẩu; diện tích tự nhiên là 81,57 ha. Vị trí địa lý tiếp giáp khu phố 15 ở phía Đông và phía Nam, giáp khu phố 12 ở phía Tây, giáp xã Phước Thuận ở phía Bắc.
- Khu phố 15: Quy mô dân số gồm 250 hộ với 1.127 nhân khẩu; diện tích tự nhiên là 105,59 ha. Vị trí địa lý tiếp giáp xã An Hải ở phía Đông, giáp khu phố 8 ở phía Tây, giáp xã Phước Hải ở phía Nam, và giáp xã Phước Thuận ở phía Bắc.
Sau khi hoàn thành việc chia tách và điều chỉnh địa giới hành chính, thị trấn Phước Dân có tổng cộng 15 khu phố bao gồm: Khu phố 1, Khu phố 2, Khu phố 3, Khu phố 4, Khu phố 5, Khu phố 6, Khu phố Bàu Trúc (khu phố 7), Khu phố 8, Khu phố 9, Khu phố 10, Khu phố Mỹ Nghiệp (khu phố 11), Khu phố 12, Khu phố 13, Khu phố 14 và Khu phố 15.
- Quy định về số lượng cán bộ và chế độ sinh hoạt phí
Quyết định quy định rõ ràng về định biên nhân sự và chế độ chính sách đối với cán bộ tại các khu phố mới thành lập và điều chỉnh:
- Số lượng cán bộ khu phố:
- Bố trí tối đa 02 người đối với các khu phố: Khu phố 1, Khu phố 14, Khu phố 8, Khu phố 15, Khu phố Mỹ Nghiệp, Khu phố 13 và Khu phố 12.
- Bố trí tối đa 03 người đối với các khu phố: Khu phố 4 và Khu phố Bàu Trúc.
- Chế độ sinh hoạt phí: Mức sinh hoạt phí hằng tháng của Ban quản lý các khu phố được áp dụng thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 462/2005/QĐ-UB ngày 30/12/2005 và Công văn số 3060/UBND-NV ngày 29/9/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức: Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước trực tiếp chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Phước Dân tổ chức triển khai thực hiện quyết định, đồng thời tiến hành công tác bầu cử Ban quản lý thôn (khu phố) theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Phước Dân cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH NINH THUẬN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số: 252/2007/QĐ-UBND | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 24 tháng 9 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ Nội vụ về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận tại Tờ trình số 310/TTr-SNV ngày 28/8/2007 và Báo cáo thẩm định số 699/BC-STP ngày 13/9/2007 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay chia tách và thành lập các khu phố thuộc thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước như sau:
1. Nay chia tách khu phố 11 để thành lập khu phố Mỹ Nghiệp (khu phố 11) và khu phố 13:
1.1. Khu phố Mỹ Nghiệp (khu phố 11):
- Dân số: 310 hộ/1.903 khẩu;
- Diện tích: 108,27 ha;
- Vị trí địa lý: phía Đông giáp xã Phước Hải; phía Tây giáp khu phố 13; phía Nam giáp khu phố 13; phía Bắc giáp khu phố 5.
1.2. Khu phố 13:
- Dân số: 239 hộ/1.442 khẩu;
- Diện tích: 150,29 ha;
- Vị trí địa lý: phía Đông giáp khu phố Mỹ Nghiệp; phía Tây giáp khu phố 5; phía Nam giáp khu phố 6; phía Bắc giáp khu phố 12.
2. Nay điều chỉnh khu phố 4 và khu phố 7 để thành lập khu phố 12:
2.1. Khu phố Bàu Trúc (khu phố 7) sau khi đã điều chỉnh:
- Dân số: 487 hộ/2.731 khẩu;
- Diện tích: 265,91 ha;
- Vị trí địa lý: phía Đông giáp khu phố 12; phía Tây giáp khu phố 14; phía
2.2. Khu phố 4 (sau khi điều chỉnh):
- Dân số: 490 hộ/2.320 khẩu;
- Diện tích: 35,28 ha;
- Vị trí địa lý: phía Đông giáp khu phố 5; phía Tây giáp khu phố 3; phía Nam giáp khu phố 2 và khu phố 5; phía Bắc giáp khu phố Bàu Trúc.
2.3. Khu phố 12:
- Dân số: 342 hộ/1.789 khẩu;
- Diện tích: 322,91 ha;
- Vị trí địa lý: phía Đông giáp khu phố 10; phía Tây giáp khu phố Bàu Trúc; phía Nam giáp khu phố Bàu Trúc và khu phố 4; phía Bắc giáp xã Phước Hậu.
3. Chia tách khu phố 1 để thành lập khu phố 1 và khu phố 14.
3.1. Khu phố 1:
- Dân số: 333 hộ/1.495 khẩu;
- Diện tích: 360,92 ha;
- Vị trí địa lý: Phía Đông giáp khu phố 14; phía Tây giáp xã Phước Hữu; phía Nam giáp khu phố 6; phía Bắc giáp xã Phước Hậu.
3.2. Khu phố 14:
- Dân số: 298 hộ/1.491 khẩu;
- Diện tích: 107,83 ha;
- Vị trí địa lý: phía Đông giáp khu phố Bàu Trúc và khu phố 4; phía Tây giáp khu phố 1; phía Nam giáp khu phố 6; phía Bắc giáp khu phố Bàu Trúc.
4. Nay chia tách khu phố 8 để thành lập khu phố 8 và khu phố 15:
4.1. Khu phố 8:
- Dân số: 277 hộ/1.318 khẩu;
- Diện tích: 81,57 ha;
- Vị trí địa lý: phía Đông giáp khu phố 15; phía Tây giáp khu phố 12; phía
4.2. Khu phố 15:
- Dân số: 250 hộ/1.127 khẩu;
- Diện tích: 105,59 ha;
- Vị trí địa lý: phía Đông giáp xã An Hải; phía Tây giáp khu phố 8; phía Nam giáp xã Phước Hải; phía Bắc giáp xã Phước Thuận.
Thị trấn Phước Dân có tổng cộng 15 khu phố: khu phố 1, khu phố 2, khu phố 3, khu phố 4, khu phố 5, khu phố 6, khu phố Bàu Trúc (khu phố 7), khu phố 8, khu phố 9, khu phố 10, khu phố Mỹ Nghiệp (khu phố 11), khu phố 12, khu phố 13, khu phố 14 và khu phố 15.
Điều 2. Số lượng cán bộ khu phố 1; khu phố 14; khu phố 8; khu phố 15; khu phố Mỹ Nghiệp; khu phố 13; khu phố 12 là 2 người.
Số lượng cán bộ khu phố 4; khu phố Bàu Trúc là 3 người.
Mức sinh hoạt phí hằng tháng của Ban quản lý thôn căn cứ theo quy định tại Quyết định số 462/2005/QĐ-UB ngày 30/12/2005 và công văn số 3060/UBND-NV ngày 29/9/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Điều 3. Giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Phước Dân tổ chức triển khai và tiến hành bầu cử Ban quản lý thôn theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Phước Dân và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
| | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 250/2007/QĐ-UBND chia tách và thành lập các thôn của xã Phước Diêm, huyện Ninh Phước do Ủy ban nhân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2 Quyết định 253/2007/QĐ-UBND về việc chia tách và thành lập các thôn của xã Phước Thái, huyện Ninh Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 3 Quyết định 185/2007/QĐ-UBND về chia tách và thành lập các thôn của xã Phước Nam, huyện Ninh Phước do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 4 Quyết định 189/2007/QĐ-UBND về chia tách thôn Lạc Tiến của xã Phước Minh, huyện Ninh Phước để thành lập thôn Lạc Tiến và thôn Quán Thẻ 3 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 5 Quyết định 05/2007/QĐ-UBND thành lập thôn: Nông Trường thuộc xã Vĩnh Hiền; Thống Nhất thuộc xã Vĩnh Long; Tây Sơn thuộc xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
- 1 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007
- 2 Quyết định 13/2002/QĐ-BNV về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 250/2007/QĐ-UBND chia tách và thành lập các thôn của xã Phước Diêm, huyện Ninh Phước do Ủy ban nhân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 5 Quyết định 253/2007/QĐ-UBND về việc chia tách và thành lập các thôn của xã Phước Thái, huyện Ninh Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 6 Quyết định 185/2007/QĐ-UBND về chia tách và thành lập các thôn của xã Phước Nam, huyện Ninh Phước do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 7 Quyết định 189/2007/QĐ-UBND về chia tách thôn Lạc Tiến của xã Phước Minh, huyện Ninh Phước để thành lập thôn Lạc Tiến và thôn Quán Thẻ 3 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 8 Quyết định 05/2007/QĐ-UBND thành lập thôn: Nông Trường thuộc xã Vĩnh Hiền; Thống Nhất thuộc xã Vĩnh Long; Tây Sơn thuộc xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị